vanban.org

Điều 4. Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2024 Thay thế: 40/2024/QĐ-QPPL · 19/11/2024
Đắk Nông Ban hành 19/11/2001 Hiệu lực 20/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 40/2024/QĐ-QPPL Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 40/2024/QĐ-QPPL
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 22/2016/QĐ-UBND
20/05/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương I › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

1. Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013, khoản 1, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

2. Tiếp nhận và trả kết quả đối với hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.

a) Văn phòng đăng ký đất đai

- Ban hành nội quy, quy chế làm việc; công khai các quy định về quy trình, thủ tục hành chính; tham mưu cho cấp có thẩm quyền về sửa đổi, bãi bỏ hoặc ban hành các thủ tục hành chính của Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định.

- Giải quyết các thủ tục hành chính của người sử dụng đất theo trình tự quy định của các hồ sơ được quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013; gửi các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013 hoặc thực hiện việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 76 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Thực hiện xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ điểm s và điểm e khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014).

b) Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Giải quyết các thủ tục hành chính của người sử dụng đất theo trình tự quy định về hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người dân quy định tại khoản 2 Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013; hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; hoặc thực hiện việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 76 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Thực hiện xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ điểm s và điểm e khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014).