vanban.org

Điều 14. Nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2024 Thay thế: 40/2024/QĐ-QPPL · 19/11/2024
Đắk Nông Ban hành 19/11/2001 Hiệu lực 20/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 40/2024/QĐ-QPPL Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 40/2024/QĐ-QPPL
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 22/2016/QĐ-UBND
20/05/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương I › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Đồng bộ hóa dữ liệu hồ sơ địa chính ở các cấp thực hiện theo Điều 27 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Phân cấp quản lý và bảo quản hồ sơ địa chính thực hiện theo Điều 29 và Điều 30 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

1. Văn phòng đăng ký đất đai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, thống nhất trong toàn tỉnh.

2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp toàn bộ cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn Chi nhánh, để thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu chung và trực tiếp công tác xây dựng và cập nhật biến động hồ sơ địa chính trên cơ sở dữ liệu đất đai tại địa bàn.

3. Các Phòng nghiệp vụ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm bàn giao tài liệu, hồ sơ địa chính (sau khi đã hoàn thành) cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm cơ sở cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động, cung cấp thông tin.

4. UBND cấp huyện chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường

a) Bảo đảm kết nối sử dụng hệ thống phần mềm hiện có giữa Văn phòng phòng đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường.

b) Cung cấp cơ sở dữ liệu đất đai theo đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.