vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đắk Lắk Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 01/06/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2016/QĐ-UBND
30/12/202458/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/06/2016Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước

1. Các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ngân sách nhà nước (ngân sách của tỉnh và ngân sách trung ương, viện trợ quốc tế cấp cho tỉnh gọi chung là ngân sách tỉnh) hỗ trợ theo các mức sau:

a) Không quá 90% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi, xã biên giới  theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Không quá 75% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các vùng nông thôn khác.

c) Không quá 45% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng thị trấn, thị tứ.

d) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung mà cấp nước cho người dân tại hai hoặc ba vùng theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này thì Trạm cấp nước nằm trên vùng nào áp dụng mức hỗ trợ theo vùng đó.

2. Công khai dự án đầu tư xây dựng được hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 30 ngày.

3. Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh không thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, có khả năng tính đúng, tính đủ chi phí thì phải hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định. Việc xác định khấu hao phải theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

4. Nguồn kinh phí để hỗ trợ cho các dự án quy định tại khoản 1 Điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước của cấp quyết định đầu tư, tùy thuộc vào điều kiện ngân sách.