Điều 11. Trách nhiệm của các S ở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Thực hiện theo Điều 13 Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT và khoản 1 Điều 8 Quy định về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được ban hành tại Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 08/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
b) Chủ trì hướng dẫn các đơn vị cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh lập phương án giá nước sạch theo quy định và phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các đơn vị cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh thực hiện các chính sách ưu đãi của tỉnh cho cấp nước nông thôn.
2. Sở Tài chính
a) Thực hiện theo Điều 14 Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT và khoản 2 Điều 8 Quy định về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được ban hành tại Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 08/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương liên quan đánh giá, xác định giá trị tài sản còn lại của các công trình cấp nước sạch nông thôn khi chuyển đổi để bàn giao cho đơn vị cấp nước mới. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư, thủ tục thanh lý, bàn giao tài sản và quy trình thu hồi phần vốn nhà nước đã đầu tư vào công trình cấp nước nông thôn khi bàn giao cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận quản lý và đầu tư.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thực hiện theo Điều 15 Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Bộ Tài chính-Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kịp thời việc giao đất, cho thuê đất đối với các dự án cấp nước sạch nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các địa phương dành quỹ đất cho xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy hoạch được duyệt trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các đơn vị cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai quy định tại Điều 6 của Quy định này.
c) Hướng dẫn các đơn vị cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh lập hồ sơ xin cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép thăm dò, khai thác cho các đơn vị cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổ chức quan trắc, theo dõi chất lượng nước đầu vào để quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm trên địa bàn tỉnh, ngăn chặn các tổ chức, cá nhân có hành vi xả thải làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
e) Tổ chức giám sát, kiểm tra thường xuyên chất lượng nước đầu vào theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thường xuyên cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế về tình hình ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và các tác động ảnh hưởng đến nguồn nước.
5. Cục Thuế tỉnh
Chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục về thuế và chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho đơn vị cấp nước sạch nông thôn theo quy định hiện hành của pháp luật.
6. Ban Dân tộc tỉnh
Chịu trách nhiệm hướng dẫn đơn vị cấp nước nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan việc xác định các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi, xã biên giới trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng – Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc để áp dụng chính sách hỗ trợ theo Quy định này.
7. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động triển khai thực hiện Quy định này.