Điều 6. Quy định phân vùng môi trường áp dụng đối với xả thải nước thải
1. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải của các sông, suối trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2016 - 2020 (được kèm theo trong Phụ lục của Quyết định này).
2. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải các hồ, đầm
Bảng 5. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải các hồ, đầm
| Stt | Tên hồ, đập, đầm | Địa điểm | Phân loại | Dung tích (106m3) | Hệ số Kq |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Phân vùng môi trường các hồ | |||||
| 1 | Hồ Định Bình | Huyện Vĩnh Thạnh | A | 226,13 | 1,0 |
| 2 | Hồ Núi Một | Huyện Vân Canh và Thị xã An Nhơn | A | 110,00 | 1,0 |
| 3 | Hồ Vĩnh Sơn | Huyện Vĩnh Thạnh | B | 97,00 | 0,8 |
| 4 | Hồ Hội Sơn | Huyện Phù Cát | B | 45,65 | 0,8 |
| 5 | Hồ Thuận Ninh | Huyện Tây Sơn | A | 35,36 | 0,8 |
| 6 | Hồ Vạn Hội | Huyện Hoài Ân | B | 14,51 | 0,8 |
| 7 | Hồ Mỹ Bình | Huyện Hoài Nhơn | A | 5,489 | 0,6 |
| 8 | Hồ Phú Hà | Huyện Phù Mỹ | A | 4,919 | 0,6 |
| 9 | Hồ Hóc Môn | Huyện Phù Mỹ | A | 2,77 | 0,6 |
| 10 | Hồ Đá Bàn | Huyện Hoài Ân | A | 0,927 | 0,6 |
| 11 | Hồ Bà Thiền | Huyện Vân Canh | A | 0,97 | 0,6 |
| 2. Phân vùng môi trường các đầm | |||||
| 1 | Đầm Thị Nại | Tp. Quy Nhơn và huyện Tuy Phước | B | >100,00 | 1,0 |
| 2 | Đầm Đề Gi | Huyện Phù Cát và Phù Mỹ | B | >100,00 | 1,0 |
| 3 | Đầm Trà Ổ | Huyện Phù Mỹ | B | >100,00 | 1,0 |
Ghi chú:
Đối với tất cả hồ, ao, đầm khác có dung tích V ≤ 10 x 106 thì áp dụng hệ số dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (Kq) = 0,6, cột B.
3. Phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải đối với vùng biển ven bờ
a. Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng Kq = 1,0.
b. Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước áp dụng Kq = 1,3.
4. Các quy định khác
a. Quy định áp dụng cột A
Cột A trong bảng phân vùng nêu trên tương ứng với cột A trong QCVN 40:2011/BTNMT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải áp dụng trong trường hợp:
Nguồn tiếp nhận nước thải là các sông, suối, hồ, đầm với mục đích sử dụng nước là "Nguồn cấp nước sinh hoạt".
Nguồn tiếp nhận là các sông, suối, hồ, đầm hiện nay với mục đích sử dụng nước không thuộc "Nguồn nước sinh hoạt" nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận sử dụng làm "Nguồn nước sinh hoạt".
b. Điều khoản chuyển tiếp
b1. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường) trong đó đã cam kết nước thải sau xử lý đạt loại B của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mà nước thải này có thải vào nguồn tiếp nhận quy định áp dụng cột A theo Quyết định này thì cơ sở đó phải có biện pháp xử lý nước thải đạt loại A xong trước ngày 01/01/2017.
b2. Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường) trong đó đã cam kết nước thải sau xử lý đạt loại A của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mà nước thải này chảy vào nguồn tiếp nhận quy định áp dụng cột B theo Quyết định này thì việc xem xét và cho phép đối với các trường hợp này phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.