vanban.org

Điều 5. Quy định phân vùng môi trường áp dụng đối với phát thải khí thải — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2021 Thay thế: 68/2021/QĐ-UBND · 11/11/2021
Bình Định Ban hành 06/04/2016 Hiệu lực 16/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025 · 68/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn từ năm 2016 - 2020 · 22/2016/QĐ-UBND
22/11/202168/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định phân vùng môi trường áp dụng đối với phát thải khí thải

1. Phân vùng môi trường không khí bao gồm 05 vùng như sau:

a. Vùng 1: Áp dụng hệ số vùng (Kv) = 0,6 bao gồm:

a1. Nội thành của Thành phố Quy Nhơn, bao gồm 12 phường như bảng 1 sau:

Bảng 1. Khu vực nội thành thành phố Quy Nhơn

TT Tên khu vực nội thành Hệ số vùng (Kv)
1 Phường Trần Hưng Đạo Kv = 0,6
2 Phường Lê Lợi
3 Phường Lê Hồng Phong
4 Phường Trần Phú
5 Phường Lý Thường Kiệt
6 Phường Nguyễn Văn Cừ
7 Phường Đống Đa
8 Phường Thị Nại
9 Phường Hải Cảng
10 Phường Ngô Mây
11 Phường Ghềnh Ráng
12 Phường Quang Trung

a2. Rừng đặc dụng và di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng, trong đó:

Rừng đặc dụng xác định theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004 gồm: Vườn Quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học.

Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng bao gồm các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được UNESCO, Thủ tướng Chính phủ, Bộ chủ quản ra quyết định thành lập và xếp hạng.

Danh mục các rừng đặc dụng và Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa như bảng 2 sau:

Bảng 2. Danh mục Rừng đặc dụng/Di tích lịch sử văn hóa

TT Di tích Địa điểm Cấp xếp hạng Số Quyết định Ngày Quyết định
II Huyện Tuy Phước        
X Huyện Vĩnh Thạnh        
III Thị xã An Nhơn        
IX Huyện An Lão        
IV Huyện Phù Cát        
VIII Huyện Hoài Nhơn        
V Huyện Tây Sơn        
VII H. Hoài Ân        
VI Huyện Phù Mỹ        
I Thành phố Quy Nhơn        
1 Tháp Đôi P. Đống Đa Bộ VHTT 92-VHTT /QĐ 10-7-1980
2 Thắng cảnh Ghềnh Ráng P. Ghềnh ráng Bộ VHTT 2009/QĐ 15-11-1991
3 Nhà số 9 Đào Duy Từ P. Trần Hưng Đạo Bộ VHTT 95-1998-QĐ/BVHTT 24-01-1998
4 Khu bãi Nhạn, núi Tam Tòa P. Hải Cảng Bộ VHTT   16-11-1988
29 Chiến thắng Đèo Nhông Huyện Phù Mỹ Bộ VHTT 2015-QĐ/BT 16-12-1993
19 Tháp Chàm Dương Long Bình Hòa Bộ VHTT 92-VHTT/QĐ 10-7-1980
20 Vụ thảm sát Bình An Tây Vinh Bộ VHTT 1288-VH/QĐ 16-11-1988
21 Tháp Thủ Thiện Bình Nghi Bộ VHTT 1568-QĐ/BT 20-4-1995
22 Lăng Mai Xuân Thưởng Bình Tường Bộ VHTT 1568-QĐ/BT 20-4-1995
23

Khu đền thờ Tây Sơn Tam Kiệt, gồm 02 di tích đã xếp hạng quốc gia:

-   Điện Tây Sơn

-   Địa điểm bến Trường Trầu

Huyện Tây Sơn

Thủ tướng Chính phủ

- Bộ VHTT

- Bộ VHTT

2408/QĐ-TTG

54/VHTT-QĐ

1288-VH/QĐ

31-12-2014

29-4-1979

16-11-1988

24 Từ đường Bùi Thị Xuân Tây Xuân Bộ VHTT 1288-VH/QĐ 16-11-1988
25 Từ đường Võ Văn Dũng Tây Phú Bộ VHTT 1288-VH/QĐ 16-11-1988
26 Địa điểm Gò Lăng Bình Thành Bộ VHTT 1288-VH/QĐ 16-11-1988
27 Địa điểm Bến Trường Trầu Thị trấn Phú Phong Bộ VHTT 1288-VH/QĐ 16-11-1988
28 Gò Đá Đen Thị trấn Phú Phong Bộ VHTT 1288-VH/QĐ 16-11-1988
30 Đền thờ Tăng Bạt Hổ Ân Thạnh Bộ VHTTDL 2914/QĐ-BVHTTDL 26-8-2013
16 Khu Tân phủ Càn Dương Cát Tiến Bộ VHTT 1288-VH/QĐ 16-11-1988
17 Khu căn cứ Núi Bà Huyện Phù Cát Bộ VHTT 152-QĐ/BT 25-01-1994
18 Phế tích Thành Chánh Mẫn Cát Nhơn Bộ VHTT 65-QĐ/BT 16-01-1995
31 Đền thờ Đào Duy Từ Hoài Thanh Tây Bộ VHTT 2754-QĐ/BT 15-10-1994
32 Địa điểm chiến thắng Đồi 10 Hoài Châu Bắc Bộ VHTT 44/2006/QĐ-BVHTT 31-3-2006
33 Địa điểm lưu niệm cuộc biểu tình năm 1931 tại cây số 7 Tài Lương Hoài Thanh Tây Bộ VHTTDL 323/QĐ-BVHTTDL 26-01-2011
9 Thành Hoàng Đế Nhơn Hậu Bộ VHTT 147-QĐ/VH 24-12-1982
10 Tháp Cảnh Tiên Nhơn Hậu Bộ VHTT 147-QĐ/VH 24-12-1982
11 Chùa Thập Tháp Nhơn Thành Bộ VHTT 34-VH/QĐ 09-01-1990
12 Tháp Phú Lốc Nhơn Thành Bộ VHTT 1568-QĐ/BT 20-4-1995
13 Lò gốm cổ Gò Sành Nhơn Hòa Bộ VHTT 95-19989QĐ/BVHTT 24-01-1998
14 Chùa Nhạn Sơn (Chùa Ông Đá) Nhơn Hậu Bộ VHTT 08/2001/QĐ-BVHTT 13-3-2001
15 Thành Cha Nhơn Lộc Bộ VHTT 62/2003/QĐ-BVHTT 27-11-2003
34 Chiến thắng An Lão An Tân Bộ VHTTDL 1458/QĐ-BVHTTDL 18-4-2013
35 Khu bảo toàn thiên nhiên An Toàn với diện tích 22.545 ha An Toàn Bộ TNMT 1107/2015/QĐ-BTNMT 12-5-2015
5 Tháp Bánh Ít Phước Hiệp Bộ VHTT 147-VH/QĐ 24-12-1982
6 Nơi diễn ra vụ thảm sát Nho Lâm (1966) Phước Hưng Bộ VHTT 2009/QĐ 15-11-1991
7 Tháp Bình Lâm Phước Hòa Bộ VHTT 2015-QĐ-BT 16-12-1993
8 Mộ Đào Tấn Phước Nghĩa Bộ VHTT 95-1998-QĐ/BVHTT 24-01-1998
36 Căn cứ địa của nghĩa quân Tây Sơn (Vườn cam) Vĩnh Sơn Bộ VHTT 65-QĐ/BT 16-01-1995
37 Địa điểm Gộp Nước Ló Vĩnh Thịnh Bộ VHTT 39/2002/QĐ-BVHTT 30-12-2002

a3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực tại điểm a1 và điểm a2 của vùng 1 nêu trên dưới hai (02) km.

b. Vùng 2: Áp dụng hệ số Kv = 0,8 bao gồm:

b1. Nội thị các đô thị loại IV (thị xã An Nhơn, huyện Hoài Nhơn và huyện Tây Sơn) bao gồm như bảng 3 sau:

Bảng 3. Khu vực nội thị thị xã An Nhơn, huyện Hoài Nhơn và huyện Tây Sơn

TT Tên khu vực Hệ số vùng (Kv)
1 Phường Bình Định thuộc thị xã An Nhơn Kv=0,8
2 Phường Đập Đá thuộc thị xã An Nhơn
3 Thị trấn Phú Phong thuộc huyện Tây Sơn
4 Thị trấn Bồng Sơn thuộc huyện Hoài Nhơn

b2. Các vùng ngoại thành của thành phố Quy Nhơn có ranh giới đến nội thành của Thành phố Quy Nhơn lớn hơn hoặc bằng 02 km gồm 04 phường như bảng 4 sau:

Bảng 4. Khu vực ngoại thành của Thành phố Quy Nhơn

Stt Tên khu vực ngoại thành Hệ số vùng (Kv)
1 Phường Nhơn Bình Kv=0,8
2 Phường Nhơn Phú
3 Phường Bùi Thị Xuân
4 Phường Trần Quang Diệu

b3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực tại điểm b1 và điểm b2 của vùng 2 nêu trên dưới hai (02) km.

c. Vùng 3: Áp dụng hệ số Kv = 1,0 gồm:

c1. Nội thị các đô thị loại V gồm 10 đô thị của 8 huyện, 5 xã của Thành phố Quy Nhơn, và 03 phường thị xã An Nhơn. Cụ thể như sau:

- Thị trấn An Lão thuộc huyện An Lão;

- Thị trấn Tam Quan thuộc huyện Hoài Nhơn;

- Thị trấn Tăng Bạt Hổ thuộc huyện Hoài Ân;

- Thị trấn Vĩnh Thạnh thuộc huyện Vĩnh Thạnh;

- 02 thị trấn Bình Dương, thị trấn Phù Mỹ thuộc huyện Phù Mỹ;

- Thị trấn Ngô Mây thuộc huyện Phù Cát;

- 02 thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước thuộc huyện Tuy Phước;

- Thị trấn Vân Canh thuộc huyện Vân Canh;

03 phường Nhơn Thành, Nhơn Hưng, Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn;

05 xã Nhơn Lý, Nhơn Châu, Nhơn Hội, Nhơn Hải, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn.

c2. Vùng ngoại thị của các đô thị tại điểm a1 của vùng 2 có khoảng cách đến ranh giới nội thị các đô thị tại điểm c1 của vùng 3 nêu trên lớn hơn hoặc bằng 02 km.

c3. Các khu công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập hoặc phê duyệt quy hoạch thì hệ số Kv được áp dụng là 1,0, cụ thể: KCN Nhơn Hội A và B; KCN Phú Tài; KCN Long Mỹ; KCN Nhơn Hòa; KCN Bình Nghi; KCN Cát Trinh; KCN Hòa Hội.

c4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực tại điểm c1, c2, c3 của vùng 3 nêu trên dưới hai (02) km.

d. Vùng 4: Vùng nông thôn áp dụng hệ số Kv = 1,2 bao gồm:

Các xã thuộc các huyện Hoài Nhơn, Hoài Ân, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước, Tây Sơn và thị xã An Nhơn (trừ những địa bàn thuộc các vùng 1, 2 và 3).

e. Vùng 5: Vùng nông thôn miền núi áp dụng hệ số Kv = 1,4 bao gồm:

Các xã thuộc các huyện Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão (trừ những địa bàn thuộc các vùng 1, 2, 3 và 4).

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có ranh giới nằm giữa từ 02 vùng trở lên và nhỏ hơn 02 km thì áp dụng khu vực ưu tiên lần lượt theo các vùng 1, 2, 3, 4 và 5 (hệ số Kv tương ứng: 0,6; 0,8; 1,0; 1,2; 1,4).