vanban.org

Điều 11. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2017 Thay thế: 20/2017/QĐ-UBND · 05/07/2017
Tây Ninh Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách từ nơi ở của người thuê nhà ở công vụ đến nơi công tác, khung giá thuê nhà ở công vụ và giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 20/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng và bố trí nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 22/2015/QĐ-UBND
10/07/201720/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ

1.  Tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại nhà ở công vụ được giao quản lý.

2.  Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ và giao 01 bộ hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽ lại cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ quản lý.

3.  Tiếp nhận, lập danh sách và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí cho thuê, thu hồi nhà ở công vụ.

4.  Quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ thông qua hợp đồng ủy quyền.

5.  Phối hợp Sở Xây dựng xây dựng bảng giá cho thuê nhà ở công vụ đang quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

6.  Kiểm tra, đôn đốc việc cho thuê, bảo hành, bảo trì, quản lý vận hành nhà ở công vụ thuộc phạm vi quản lý.

7.  Được hưởng chi phí quản lý gián tiếp từ tiền thuê nhà ở công vụ.

8.  Kiểm tra báo cáo thu, chi tài chính của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ.

9.  Lập kế hoạch bảo trì, cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở công vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với nhà ở đó.

10.   Kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ.

11.   Lập dự toán xin kinh phí bổ sung từ nguồn ngân sách tỉnh, thông qua Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trường hợp nguồn thu tiền thuê nhà ở công vụ không đủ để bù đắp bố trí kinh phí quản lý vận hành, bảo trì, sửa chữa cải tạo nhà ở công vụ và kinh phí lập hồ sơ quản lý nhà ở công vụ.

12.   Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ định kỳ cho Sở Xây dựng quy định tại Khoản 1, Điều 17 Thông tư số 01/2014/TT-BXD. Nội dung báo cáo theo mẫu Phụ lục số 02 Quy định này.