vanban.org

Điều 11. Bồi thường chi phí di chuyển — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang Ban hành 17/06/2015 Hiệu lực 17/06/2015 Hết hiệu lực một phần 23 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 22/2015/QĐ-UBND
17/07/201818/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 17/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bồi thường chi phí di chuyển

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân:

a) Di chuyển trong phạm vi phần đất còn lại: 3.000.000 đồng/hộ;

b) Di chuyển trong phạm vi huyện: 5.000.000 đồng/hộ;

c) Di chuyển trong phạm vi tỉnh (ngoài huyện): 7.000.000 đồng/hộ;

d) Di chuyển ngoài phạm vi tỉnh và phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư ngụ mới ngoài tỉnh: 9.000.000 đồng/hộ.

2. Đối với tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; trường hợp bị thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt còn được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế của thiết bị đó.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất để lập dự toán chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất quy định tại Khoản 2 Điều này (hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định để đưa vào phương án bồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.