Điều 4. Chi phí trong đơn giá (B) được xác định trên cơ sở đơn giá dự toán nhân (x) với hệ số điều chỉnh (k), được xác định theo công thức: B = A x K , trong đó:
1) Đơn giá dự toán (A): Là đơn giá áp dụng cho cấp tỉnh có diện tích trung bình 500.000 ha, cấp huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha, với điều kiện kinh tế, mật độ dân số, quy mô diện tích, đơn vị hành chính, áp lực về đô thị ở mức trung bình của cả nước có hệ số bằng 1. Đơn giá dự toán A = A1 + A2.
a. A1 là các khoản chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí thiết bị).
b. A2 là chi phí chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp và ngoại nghiệp, trong đó: Chi phí chung cho công tác nội nghiệp là 15%; chi phí chung cho công tác ngoại nghiệp là 20%.
c. Chi tiết đơn giá dự toán (A) đối với từng cấp địa phương được xác định tại các phụ lục kèm theo, bao gồm:
- Phụ lục số 01: Tổng hợp đơn giá dự toán;
- Phụ lục chi tiết số 02: Đơn giá ngày công;
- Phụ lục chi tiết số 03: Chi phí (nhân công, công cụ, vật liệu, khấu hao thiết bị, năng lượng) cấp tỉnh;
- Phụ lục chi tiết số 04: Chi phí (nhân công, công cụ, vật liệu, khấu hao thiết bị, năng lượng) cấp huyện;
(Đối với chi phí khấu hao máy móc, thiết bị trong cấu thành đơn giá tại phụ lục chi tiết số 03 và số 04 nêu trên được tính 100% trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện; trường hợp các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thực hiện thì phải phân rõ nguồn hình thành tài sản sử dụng trong công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nguồn ngân sách cấp và nguồn ngoài ngân sách), nếu tài sản được mua từ nguồn ngân sách nhà nước cấp thì phải loại trừ chi phí này).
2) Hệ số điều chỉnh K được tính cho cấp tỉnh và từng đơn vị huyện, cụ thể:
a. Đối với cấp tỉnh: K = Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt.
- Kkt là hệ số áp lực về kinh tế;
- Kds là hệ số áp lực về dân số;
- Ks là hệ số quy mô diện tích;
- Khc là hệ số đơn vị hành chính;
- Kđt là hệ số áp lực về đô thị.
(Ks = 1,04; Khc= 1,08; Kđt= 1; các hệ số còn lại được thể hiện ở bảng 01, 02).
b. Đối với cấp huyện: K = Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt.
Kđt = 1,2; các hệ số còn lại được thể hiện ở bảng 03, 04, 05, 06.
Trong đó:
- Kkt là hệ số áp lực về kinh tế;
- Kds là hệ số áp lực về dân số;
- Ks là hệ số quy mô diện tích;
- Khc là hệ số đơn vị hành chính;
- Kđt là hệ số áp lực về đô thị.
c. Các bảng hệ số:
Bảng 01. Hệ số áp lực về kinh tế (Kkt) cấp tỉnh
| GDP bình quân/ người (triệu đồng) | Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) | ||||||
| <8,0 | 8,0-<9,0 | 9,0-<10,0 | 10,0-<11,0 | 11,0-<12,0 | 12,0-<13,0 | ≥13,0 | |
| <10 | 0,80 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,1 |
| 10 - <15 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 |
| 15 - <20 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 20 - <25 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 |
| 25 - <30 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 |
| 30 - <35 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 |
| ≥ 35 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 | 1,40 |
Bảng 02. Hệ số áp lực về dân số (Kds) cấp tỉnh
| Mật độ dân số trung bình (người/km2) | Kds |
| < 110 | 0,70 |
| 110 - < 270 | 0,71 - 0,99 |
| 270 - < 350 | 1,00 - 1,03 |
| 350 - < 500 | 1,04 - 1,07 |
| 500 - < 700 | 1,08 - 1,13 |
| 700 - < 900 | 1,14 - 1,19 |
| 900 - < 1.100 | 1,20 - 1,25 |
| 1.100 - < 1.300 | 1,26 - 1,31 |
| 1.300- < 1.500 | 1,32 - 1,37 |
| ≥ 1.500 | 1,38 |
Bảng 03. Hệ số áp lực về kinh tế (Kkt) cấp huyện
| Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng) | Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) | ||||||
| <7,0 | 7,0-<9,0 | 9,0-<11,0 | 11,0-<13,0 | 13,0-<15,0 | 15,0-<16,5 | ≥16,5 | |
| < 10 | 0,70 | 0,75 | 0,80 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 |
| 10 - < 12 | 0,75 | 0,80 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 |
| 12 - < 14 | 0,80 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 |
| 14 - < 16 | 0,85 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 |
| 16 - < 18 | 0,90 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 18 - < 20 | 0,95 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 |
| 20 - < 22 | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 |
| 22 - < 24 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 |
| ≥ 24 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,30 | 1,35 | 1,40 |
Bảng 04. Hệ số áp lực về dân số (Kds) cấp huyện
| Mật độ dân số trung bình (người/km2) | Kds |
| < 50 | 0,65 |
| 50 - < 110 | 0,66 - 0,80 |
| 110 - < 270 | 0,81- 0,99 |
| 270 - < 350 | 1,00 - 1,03 |
| 350 - < 600 | 1,04 - 1,08 |
| 600 - < 900 | 1,09 - 1,12 |
| 900 - < 1.200 | 1,13 - 1,17 |
| 1200 - < 1.500 | 1,18 - 1,22 |
| > 1.500 | 1,23 |
Bảng 05. Hệ số quy mô diện tích (Ks) cấp huyện
| TT | Tên đơn vị | Ks |
| 1 | Thành phố Hà Tĩnh | 0,63 |
| 2 | Thị xã Hồng Lĩnh | 0,63 |
| 3 | Thị xã Kỳ Anh | 0,89 |
| 4 | Huyện Nghi Xuân | 0,87 |
| 5 | Huyện Đức Thọ | 0,86 |
| 6 | Huyện Hương Sơn | 1,13 |
| 7 | Huyện Huơng Khê | 1,17 |
| 8 | Huyện Vũ Quang | 1,06 |
| 9 | Huyện Can Lộc | 0,90 |
| 10 | Huyện Thạch Hà | 0,93 |
| 11 | Huyện Cẩm Xuyên | 1,06 |
| 12 | Huyện Kỳ Anh | 1,08 |
| 13 | Huyện Lộc Hà | 0,77 |
Bảng 06. Hệ số đơn vị hành chính (Khc) cấp huyện
| TT | Tên đơn vị | Ks |
| 1 | Thành phố Hà Tĩnh | 1,00 |
| 2 | Thị xã Hồng Lĩnh | 0,80 |
| 3 | Thị xã Kỳ Anh | 0,87 |
| 4 | Huyện Nghi Xuân | 1,11 |
| 5 | Huyện Đức Thọ | 1,31 |
| 6 | Huyện Hương Sơn | 1,40 |
| 7 | Huyện Hương Khê | 1,20 |
| 8 | Huyện Vũ Quang | 0,87 |
| 9 | Huyện Can Lộc | 1,21 |
| 10 | Huyện Thạch Hà | 1,38 |
| 11 | Huyện Cẩm Xuyên | 1,30 |
| 12 | Huyện Kỳ Anh | 1,18 |
| 13 | Huyện Lộc Hà | 0,90 |
d. Tại các bảng 02, bảng 04 nếu đơn vị lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có các chỉ tiêu về mật độ dân số, diện tích tự nhiên nằm trong khoảng hai quy mô quy định trong các bảng trên thì các hệ số được tính theo phương pháp nội suy.