vanban.org

Điều 8. Thẩm định giá của Nhà nước — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2019 Thay thế: 26/2019/QĐ-UBND · 17/12/2019
Đắk Lắk Ban hành 03/08/2015 Hiệu lực 13/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2015/QĐ-UBND
30/12/201926/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh · 28/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý giá tại địa phương · 84/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm định giá của Nhà nước

1. Tài sản thẩm định giá :

Các trường hợp mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước có mức giá từ 100 triệu đồng/lần trở lên, sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Cơ quan thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương:

a) Sở Tài chính thực hiện thẩm định giá các tài sản của nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này, được mua bán từ nguồn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cấp tỉnh; thẩm định giá các tài sản có mức giá từ 500 triệu đồng/lần trở lên được mua bán từ nguồn ngân sách cấp huyện;

b) Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thẩm định giá các tài sản của nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này, có mức giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/lần được mua bán từ nguồn ngân sách cấp huyện;

3. Trường hợp cần thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ, phân công và tổ chức thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh:

- Giám đốc Sở Tài chính (hoặc người được ủy quyền) làm Chủ tịch hội đồng,

- Trưởng phòng Quản lý Công sản Vật giá Sở Tài chính  làm thành viên thường trực Hội đồng,

- Các thành viên khác gồm :

+ Một chuyên viên về giá Sở Tài chính;

+ Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định giá;

+ Đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh do Chủ tịch hội đồng quyết định, trên cơ sở  căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

Thực hiện thẩm định giá các tài sản của nhà nước quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này

b) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện:

- Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch (hoặc người được ủy quyền) làm Chủ tịch hội đồng,

Các thành viên khác gồm :

- Một chuyên viên về giá phòng Tài chính - Kế hoạch;

- Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định giá;

- Đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc huyện do Chủ tịch hội đồng quyết định, trên cơ sở  căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

Thực hiện thẩm định giá các tài sản của nhà nước quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này

c) Hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.

4. Thời gian cơ quan thẩm định giá thẩm định và ra thông báo thẩm định giá tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan đơn vị (hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ). Trường hợp đối với những tài sản có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đặc biệt, không có bán rộng rãi trên thị trường thì thời gian thẩm định giá được kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Quá thời hạn nêu trên nếu không có văn bản thông báo kết quả thẩm định giá, thì cơ quan, đơn vị tổ chức mua, bán tài sản, hàng hoá được phép sử dụng kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá để tổ chức mua, bán theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước được phân công nhiệm vụ thẩm định giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo kết quả thẩm định giá đã gửi cơ quan mình đề nghị thẩm định mà không có văn bản trả lời.