vanban.org

Điều 6. Kê khai giá — Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2019 Thay thế: 26/2019/QĐ-UBND · 17/12/2019
Đắk Lắk Ban hành 03/08/2015 Hiệu lực 13/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2015/QĐ-UBND
30/12/201926/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh · 28/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý giá tại địa phương · 84/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;

b) Xi măng, thép xây dựng;

c) Than;

d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;

e) Giá dịch vụ tại cảng biển, giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay;

g) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng;

h) Sách giáo khoa;

i) Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá;

k) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;

l) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;

m) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;

n) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thêm danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá ngoài danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giá bao gồm:

a) Các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

3. Phân công trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá :

a) Sở Tài chính:

- Chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân  quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương.

b) Sở Công thương:

- Phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau:

+ Hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, g, h, i Khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá;

+ Hàng hóa quy định tại Khoản  c, đ, h Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Phối hợp với Sở Tài chính thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với:

+ Hàng hóa, dịch vụ theo phân công tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại điểm đ, e, k Khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá;

+ Hàng hóa quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Phối hợp với Sở Tài chính thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm c Khoản 2 Điều này.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

d) Sở Y tế:

- Phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với:

+ Hàng hóa, dịch vụ theo phân công tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại điểm l Khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá.

+ Hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm k Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Phối hợp với Sở Tài chính thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm d Khoản 2 Điều này.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

đ) Sở Giao thông Vận tải:

- Phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm e, g, i, l Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Phối hợp với Sở Tài chính thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm đ Khoản 2 Điều này.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

e) Sở Xây dựng:

- Phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Phối hợp với Sở Tài chính thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, cá nhân đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm e Khoản 2 Điều này.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

g) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân có trụ sở trên địa bàn các huyện, thành phố đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 6 Quy định này.

- Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân phải kê khai giá trên địa bàn theo phân công tại Điểm g Khoản 2 Điều này.

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.