Điều 6. Quy định mức thưởng đối với lĩnh vực Văn học - Nghệ thuật
1. Mức thưởng đối với cá nhân là tác giả các tác phẩm Văn học - Nghệ thuật và cá nhân biểu diễn nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp được tính theo hệ số như sau:
Quy mô cuộc thi Thành tích | Cuộc thi Thế giới | Cuộc thi Châu Á(hoặc tương đương) | Cuộc thi khu vực Đông Nam Á | Cuộc thi cấp Quốc gia |
|
Giải Vàng (hoặc giải Nhất; giải A) | 50 | 30 | 20 | 08 |
|
Giải Bạc (hoặc giải Nhì; giải B) | 30 | 20 | 10 | 04 |
|
Giải Đồng (hoặc giải Ba; giải C) | 20 | 10 | 08 | 02 |
| Giải Khuyến khích | 10 | 08 | 04 | 01 |
2. Đối với tập thể tác giả các tác phẩm văn học - nghệ thuật và các tiết mục biểu diễn song ca, tam ca, đồng ca nếu đoạt giải thì thưởng gấp 1,5 mức thưởng giải cá nhân tương ứng; tiết mục hợp xướng hoặc vở diễn (được Hội đồng hoặc ban Giám khảo xác định) mức thưởng bằng 2 lần mức thưởng giải cá nhân tương ứng; tác phẩm Điện ảnh mức thưởng bằng 5 lần mức thưởng giải cá nhân tương ứng.
3. Đối với Nghệ thuật biểu diễn không chuyên (do ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) cấp Quốc gia mức thưởng đối với tập thể và cá nhân đoạt giải bằng 50% mức thưởng đối với Nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp cấp Quốc gia tương ứng.
4. Đối với kỳ thi, cuộc thi thuộc lĩnh vực Văn học - Nghệ thuật cho học sinh, sinh viên, học viên do Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải bằng 50% mức thưởng đối với cá nhân đoạt giải Nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp cấp Quốc gia tương ứng.