vanban.org

Điều 5. Quy định mức thưởng đối với lĩnh vực Thể dục - Thể thao — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 08/07/2014 Hiệu lực 18/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định về khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2014/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định mức thưởng đối với lĩnh vực Thể dục - Thể thao

1. Mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải tại các giải thi đấu Quốc gia, Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới được tính theo hệ số như sau:

Quy mô giải đấu

Thành tích

Giải thế giới Giải Châu Á
(hoặc tương đương)
Giải khu vực Đông Nam Á Giải Quốc gia
Giải Vàng
(hoặc giải Nhất)
50 30 20 08
Giải Bạc
(hoặc giải Nhì)
30 20 10 04
Giải Đồng
(hoặc giải Ba)
20 10 08 02

2. Đối với các môn thể thao thi đấu đồng đội, mức thưởng bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng đối với giải tương ứng. Riêng với các môn thể thao có hình thức thi đấu đôi, mức thưởng cho mỗi vận động viên tương đương với mức thưởng cho vận động viên tham gia hình thức thi đấu đơn.

3. Vận động viên phá kỷ lục:

Ngoài chế độ được hưởng theo mức tương ứng quy định trên, Vận động viên phá kỷ lục được thưởng thêm như sau:

- Phá kỷ lục Thế giới: Thưởng thêm 20 lần;

- Phá kỷ lục Châu Á: Thưởng thêm 15 lần;

- Phá kỷ lục Đông Nam Á: Thưởng thêm 10 lần.

- Phá kỷ lục Quốc gia được thưởng thêm 6 lần, phá kỷ lục tại các giải thi đấu trẻ Quốc gia được thưởng thêm 3 lần.

4. Mức thưởng đối với huấn luyện viên:

a) Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đoạt giải trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng của vận động viên. Đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở tuyến cơ sở trước khi tham gia đội tuyển mức thưởng bằng 50% mức thưởng của vận động viên đoạt giải. Đối với huấn luyện viên có nhiều vận động viên đoạt giải trong một cuộc thi thì mức thưởng tương ứng với tổng số giải thưởng mà các vận động viên đoạt được.

b) Đối với thi đấu đồng đội: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu đoạt giải thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng của đội chia cho số lượng huấn luyện viên theo quy định.

Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng theo mức sau:

- Đối với những đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng tính cho 01 huấn luyện viên;

- Đối với những đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng tính cho 02 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: mức thưởng tính cho 03 huấn luyện viên.

5. Huấn luyện viên, Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu trẻ Quốc gia, Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới (phân theo lứa tuổi) được thưởng theo mức sau:

a) Giải thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5.

b) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5.

c) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5.

d) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi mức thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5.

6. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải Vô địch trẻ cấp Quốc gia, Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới (không phân biệt lứa tuổi) mức thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5.

7. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp Quốc gia mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5.

8. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên cấp Quốc gia, Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5. Riêng huấn luyện viên, vận động viên tham gia Hội khỏe Phù đổng mức thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5.

9. Mức thưởng riêng cho môn Bóng đá được tính theo hệ số như sau: (áp dụng cho tập thể đội bóng)

Quy mô giải đấu

Thành tích

Giải vô địch Quốc gia (V.League) Giải Cúp Quốc gia Giải hạng Nhất Quốc gia Giải hạng Nhì Quốc gia Giải hạng Ba Quốc gia Giải trẻ Quốc gia
Huy chương Vàng 300 250 200 150 100 80
Huy chương Bạc 250 200 150 100 80 60
Huy chương Đồng 200 150 100 80 60 40