Điều 5. Quy trình công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Khi văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy định liên quan đến thủ tục hành chính gồm: phát sinh thủ tục hành chính mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính hiện hành thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì các sở, ban ngành có trách nhiệm chủ động rà soát, thống kê trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy trình như sau:
a) Các sở, ban ngành thống kê thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ và hoàn thành dự thảo Quyết định công bố gửi đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng chậm nhất trước 09 (chín) ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định liên quan đến thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng gồm có:
- Công văn đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố.
- Dự thảo Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố gồm các nội dung: giải trình sự cần thiết; cơ sở pháp lý để công bố thủ tục hành chính; tóm lược số lượng thủ tục hành chính, lĩnh vực trình công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ.
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo danh mục thủ tục hành chính và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
b) Sở Tư pháp kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố và gửi văn bản phúc đáp cho sở, ban ngành trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công bố.
c) Các sở, ban ngành tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phúc đáp của Sở Tư pháp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố bao gồm:
- Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố.
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo danh mục thủ tục hành chính và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (đối với trường hợp công bố hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này thì không có nội dung thủ tục hành chính).
- Công văn kiểm soát chất lượng Quyết định công bố của Sở Tư pháp.
d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính đảm bảo đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
2. Trường hợp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định công bố đầy đủ các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính mà Ủy ban nhân dân tỉnh không ban hành văn bản quy định liên quan đến nội dung thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, các sở, ban ngành thuộc lĩnh vực được công bố có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Gửi văn bản thông báo về Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đến Sở Tư pháp.
b) Trực tiếp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính” đối với Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Việc công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính” được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định liên quan.
c) Tổ chức thực hiện niêm yết công khai đầy đủ thủ tục hành chính sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố “Bản sao y bản chính”.