vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm các cơ quan trong việc công bố, công khai và thực hiện thủ tục hành chính — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2019/QĐ-UBND · 17/09/2019
Quảng Ngãi Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 22/2014/QĐ-UBND
17/09/201925/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bô, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 22/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm các cơ quan trong việc công bố, công khai và thực hiện thủ tục hành chính

1. Các sở, ban ngành thường xuyên rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý để phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố kịp thời các thủ tục hành chính theo quy định; đồng thời, thường xuyên theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo ngành, lĩnh vực quản lý và phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra việc thực hiện.

2. Thủ trưởng các sở, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm do việc chậm công bố, chậm công khai, công khai không đầy đủ, không chính xác hoặc không công khai thủ tục hành chính sau khi được công bố.

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo đúng Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, không được tự ý yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các loại hồ sơ, giấy tờ ngoài nội dung đã công bố.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc công khai và thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

5. Sở Tư pháp:

a) Đôn đốc, theo dõi việc xây dựng dự thảo Quyết định công bố đối với các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố theo quy định.

b) Báo cáo và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người có thẩm quyền tham mưu công bố, thực hiện công khai không đúng với quy định của pháp luật.

c) Chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định công bố thủ tục hành chính, cập nhật thủ tục hành chính được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ, thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; đồng thời, đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp công khai hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan kiểm tra tình hình thực hiện thủ tục hành chính đã được công bố tại các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.