vanban.org

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
Hậu Giang Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 30/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 22/2014/QĐ-UBND
08/09/201628/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản về quản lý, bảo vệ khoáng sản, quy định đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

2. Tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trong trường hợp cần thiết tham mưu UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu về thăm dò khoáng sản, tổ chức thẩm định trước khi trình UBND tỉnh.

4. Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

5. Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết việc cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật.

7. Chủ trì tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp, trình UBND tỉnh phê duyệt; gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Cục Thuế tỉnh.

8. Chủ trì xây dựng, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên trình UBND tỉnh phê duyệt.

9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho UBND tỉnh xử lý các vi phạm pháp luật về thăm dò, khai thác của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản.