vanban.org

Điều 6. Hội đồng quản lý Quỹ — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 21/07/2014 Hiệu lực 31/07/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường có 07 (bảy) thành viên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ là lãnh đạo các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh và đại diện các tổ chức tham gia góp vốn vào Quỹ Bảo vệ môi trường.

Trong thời gian chưa có các tổ chức tham gia góp vốn vào Quỹ Bảo vệ môi trường thì Hội đồng quản lý Quỹ có 06 (sáu) thành viên.

2. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý

a) Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

b) Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ 3 tháng/lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền. Hội đồng quản lý có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý để giải quyết những vấn đề đột xuất.

Trong một số trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể yêu cầu thành viên Hội đồng cho ý kiến bằng văn bản.

c) Cuộc họp của Hội đồng được thực hiện khi có ít nhất 3/4 tổng số thành viên tham dự.

d) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số. Trong trường hợp số ý kiến không thống nhất có tỉ lệ bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng xem xét quyết định.

e) Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn  của Hội đồng quản lý

a) Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động, huy động vốn, hỗ trợ, tài chính, phê duyệt kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán của Quỹ.

b) Kiểm tra, giám sát Văn phòng Qũy, Ban kiểm soát của Quỹ trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật và việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý.

c) Phê duyệt các tiêu chí lựa chọn, điều kiện xét chọn các dự án, chương trình, hoạt động bảo vệ môi trường đề nghị vay vốn, tài trợ của Quỹ.

d) Định kỳ hàng năm công bố danh sách các dự án, chương trình, hoạt động bảo vệ môi trường đã được thẩm định, xét chọn theo thứ tự ưu tiên được sử dụng nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ cho vay từ Quỹ.

e) Trình cấp có thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

f) Quyết định theo thẩm quyền việc hỗ trợ đầu tư, tài trợ, cho các chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

g) Giải quyết theo quy định của pháp luật các khiếu nại của tổ chức, cá nhân vay vốn hoặc nhận hỗ trợ từ Quỹ.

h) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các thành viên của Ban Kiểm soát.

i) Sử dụng bộ máy của Văn phòng Quỹ và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.