vanban.org

Điều 16. Cho vay với lãi suất ưu đãi — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 21/07/2014 Hiệu lực 31/07/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cho vay với lãi suất ưu đãi

1. Đối tượng vay vốn

Đối tượng được vay vốn từ Quỹ là các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường.

b) Xử lý chất thải.

c) Bảo vệ đa dạng sinh học.

Hội đồng quản lý quyết định danh mục ưu tiên và tiêu chí lựa chọn các dự án cho vay.

2. Điều kiện vay vốn:

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án đảm bảo trả nợ gốc và lãi vay.

c) Cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và chấp nhận các quy định của Quỹ Bảo vệ môi trường trong việc hoàn vốn và lãi vay đúng hạn.

d) Có đủ hồ sơ vay vốn theo quy định của Quỹ, được Quỹ thẩm định và chấp nhận.

3. Mức vốn vay và thẩm quyền quyết định cho vay

a) Mức vốn vay của một dự án, chương trình không được vượt quá 70% tổng mức đầu tư của dự án, chương trình.

b) Giám đốc Văn phòng Quỹ đề xuất mức vốn vay với từng đối tượng vay để Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

4. Thời hạn vay vốn

Thời hạn vay vốn được xác định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đối tượng vay vốn và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 3 năm kể cả 1 năm ân hạn.

5. Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định, ít nhất bằng 50% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay.

6. Bảo đảm tiền vay

Bên vay phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký giao dịch bảo đảm.

7. Đối với các khoản nợ quá hạn

Khi hết thời hạn vay vốn, bao gồm cả thời gian ân hạn mà đối tượng vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì số nợ gốc và lãi vay được chuyển thành nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.

8. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay

a) Hàng năm Quỹ Bảo vệ môi trường được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro bằng 0,25% tính trên tổng số dư nợ vay của Quỹ để xử lý các rủi ro khách quan.

b) Kinh phí dùng để trích lập Quỹ dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ Quỹ.

9. Xử lý rủi ro

a) Đối tượng vay vốn của Quỹ bị rủi ro bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ làm tổn thất toàn bộ hay một phần tài sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận mức độ thiệt hại thì được xem xét gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa một phần hoặc xóa toàn bộ nợ vay.

b) Việc gia hạn nợ, khoanh nợ do Giám đốc Văn phòng Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý xem xét quyết định. Riêng đối với việc xóa một phần hoặc toàn bộ nợ vay, Giám đốc Văn phòng Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét trình UBND tỉnh quyết định.

c) Kinh phí dùng để bù đắp rủi ro trong các trường hợp gia hạn nợ, khoanh nợ và xóa nợ được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ.