vanban.org

Điều 14. Chi phí thực hiện chứng nhận — Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 36/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Hà Nam Ban hành 15/07/2011 Hiệu lực 25/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động kiểm định, giám định xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 22/2011/QĐ-UBND
01/10/201836/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chi phí thực hiện chứng nhận

1. Chi phí chứng nhận an toàn chịu lực và chi phí chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước do chủ đầu tư trả từ khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí chứng nhận an toàn chịu lực và chứng nhận chất lượng phù hợp được xác định như sau:

- Mức chi phí bằng 35% chi phí giám sát thi công xây dựng công trình của chính đối tượng được chứng nhận chất lượng.

- Trường hợp mức chi phí nhỏ hơn hoặc lớn hơn 35% chi phí giám sát thi công xây dựng công trình của chính đối tượng được chứng nhận chất lượng thì tổ chức chứng nhận lập dự toán trình chủ đầu tư phê duyệt. Riêng trường hợp mức chi phí lớn hơn 35% chi phí giám sát thi công xây dựng thì chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư quyết định như quy định tại Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. Nội dung dự toán lập bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:

a) Chi phí lập đề cương chứng nhận;

b) Chi phí kiểm tra hồ sơ, trình tự thủ tục xây dựng, quản lý chất lượng công trình;

c) Chi phí tính toán, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ khảo sát, thiết kế;

d) Chi phí kiểm tra sự phù hợp về chất lượng thi công xây dựng;

đ) Chi phí lấy mẫu thí nghiệm, chi phí thí nghiệm, kiểm định (nếu có);

e) Chi phí lập báo cáo và kết luận;

g) Chi phí đi lại, vận chuyển;

h) Các chi phí cần thiết khác theo quy định.

2. Đối với chi phí chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu do chủ đầu tư, chủ sở hữu và tổ chức chứng nhận thỏa thuận; chi phí này được xác định bằng một trong các phương pháp nêu trên.