vanban.org

Điều 12. Cấp giấy chứng nhận — Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 36/2018/QĐ-UBND · 20/09/2018
Hà Nam Ban hành 15/07/2011 Hiệu lực 25/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động kiểm định, giám định xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 22/2011/QĐ-UBND
01/10/201836/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cấp giấy chứng nhận

1. Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận cho chủ đầu tư, chủ sở hữu theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Nội dung giấy chứng nhận bao gồm:

a) Tên tổ chức chứng nhận;

b) Các căn cứ thực hiện chứng nhận;

c) Tên công trình, hạng mục công trình được chứng nhận;

d) Nội dung chứng nhận;

đ) Kết luận, đánh giá;

e) Chữ ký và dấu của người đại diện theo pháp luật của tổ chức chứng nhận.

2. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận:

Đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu về quyết định của mình, trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy chứng nhận. Chủ đầu tư, chủ sở hữu có trách nhiệm báo cáo việc này cho Sở Xây dựng biết để kiểm tra và xử lý theo quy định.