vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau: — Quyết định 22/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2013 Thay thế: 11/2013/QĐ-UBND · 24/09/2013
Hưng Yên Ban hành 23/11/2010 Hiệu lực 03/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, khu phố · 22/2010/QĐ-UBND
04/10/201311/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/12/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố · 16/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1398/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, khu phố; giáo viên mầm non ngoài biên chế và bổ sung mức phụ cấp đối với bảo vệ dân phố 2007 · 1398/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau:

1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

+ Xã, phường, thị trấn loại 1: 21 người;

+ Xã, phường, thị trấn loại 2: 20 người;

+ Xã, phường, thị trấn loại 3: 19 người, cụ thể như sau:

TT Chức danh Số lượng người theo phân loại xã, phường, thị trấn
Loại 1 Loại 2 Loại 3
1 2 3 4 5
1 Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
2 Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng ủy kiêm) Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
3 Phó chỉ huy trưởng quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
4 Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận 1 1 1
5 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy 1 1 1
6 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1 1 1
7 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1 1 1
8 Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ 1 1 1
9 Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 1 1 1
10 Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 1 1 1
11 Phó chủ tịch Hội Nông dân 1 1 1
12 Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 1 1
13 Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em 1 1 1
14 Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên) 2 1 1
15 Trưởng Đài Truyền thanh 1 1 1
16 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ 1 1 1
17 Cán bộ chăn nuôi thú y 1 1 1
18 Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách 1 1 1
19 Ủy viên UBKT Đảng ủy 3 3 3
20 Phó Đài Truyền thanh 1 1 0
21 Nhân viên Đài Truyền thanh 1 1 1
  Cộng số người 21 20 19

2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:

- Bí thư chi bộ thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3, bố trí theo chi bộ thực tế của từng thôn, khu phố;

- Trưởng thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 01 người;

- Phó thôn, khu phố: loại 1 có 02 phó thôn, khu phố; loại 2, loại 3 có 01 phó thôn, khu phố;

- Công an viên (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên): thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 Công an viên; thôn, khu phố loại 2 và loại 3 bố trí 01 Công an viên;

- Bảo vệ dân phố thuộc các phường của thành phố Hưng Yên:

Mỗi phường bố trí 01 Trưởng ban Bảo vệ dân phố, 01 Phó ban Bảo vệ dân phố; mỗi khu phố bố trí 01 tổ trưởng và 02 tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.

3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

TT Chức danh Mức phụ cấp (quy về hệ số)
1 2 3
I Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã  
1 Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm 0,2
2 Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm) 0,2
3 Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm (hưởng lương chức danh công chức)  
4 Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận 1,0
5 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy 0,85
6 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 0,6
7 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 0,6
8 Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó chủ tịch MTTQ nếu kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 20% của mức trên 0,54
9 Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 20% của mức phụ cấp trên 0,54
10 Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 0,54
11 Phó chủ tịch Hội Nông dân 0,54
12 Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh 0,54
13 Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em 0,72
14 Phó trưởng Công an 0,9
15 Trưởng Đài Truyền thanh 0,6
16 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ 0,6
17 Cán bộ chăn nuôi thú y 0,72
18 Phó chủ nhiệm UBKT Đảng ủy chuyên trách 0,9
19 Ủy viên UBKT Đảng ủy 0,3
20 Phó Đài Truyền thanh 0,42
21 Nhân viên Đài Truyền thanh 0,36
II Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố  
1 Bí thư chi bộ thôn, khu phố:  
- Đối với thôn, khu phố loại 1 1,0
- Đối với thôn, khu phố loại 2: 0,9
- Đối với thôn, khu phố loại 3: 0,85
- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ: 0,8
2 Trưởng thôn, khu phố:  
- Đối với thôn, khu phố loại 1: 1,0
- Đối với thôn, khu phố loại 2: 0,9
- Đối với thôn, khu phố loại 3: 0,85
3 Phó thôn, khu phố:  
- Đối với thôn, khu phố loại 1: 0,8
- Đối với thôn, khu phố loại 2: 0,8
- Đối với thôn, khu phố loại 3: 0,7
4 Công an viên 0,6
III Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP  
1 Trưởng ban Bảo vệ dân phố 0,54
2 Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố 0,48
3 Tổ trưởng Bảo vệ dân phố 0,42
4 Tổ viên Bảo vệ dân phố Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất 0,36

4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Đảng ủy, UBND cấp xã bố trí cán bộ kiêm nhiệm.