vanban.org

Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/12/2010 Thay thế: 22/2010/QĐ-UBND · 23/11/2010
Hưng Yên Ban hành 12/08/2009 Hiệu lực 12/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, khu phố · 22/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố · 16/2009/QĐ-UBND
03/12/201022/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/08/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 1398/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, khu phố; giáo viên mầm non ngoài biên chế và bổ sung mức phụ cấp đối với bảo vệ dân phố 2007 · 1398/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/12/2010 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường,

thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND ngày 27/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 285/TTr-SNV ngày 03/8/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố như sau:

TT Chức danh Số lượng (người) Mức  phụ cấp hiện hưởng (đ/tháng) Mức  phụ cấp điều chỉnh (đ/tháng)
1 2   3 4
1 Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Kiêm nhiệm 0,2 mức lương tối thiểu 0,2 mức lương tối thiểu
2 Trưởng khối dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm) Kiêm nhiệm 0,2 mức lương tối thiểu 0,2 mức lương tối thiểu
3 Chức danh Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - hộ tịch kiêm Kiêm nhiệm 0,2 mức lương  tối thiểu 0,2 mức lương tối thiểu
4 Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối dân vận 1 390.000 585.000
5 Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ 1 210.000 325.000
6 Chủ tịch Hội người cao tuổi 1 210.000 325.000
7 Chủ tịch Hội chữ thập đỏ 1 210.000 325.000
8 - Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ  Phó CT MT nếu kiêm Trưởng Ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 30% của mức trên 1 185.000 295.000
9 - Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh  Phó Bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 30% của mức trên 1 185.000 295.000
10 Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 1 185.000 295.000
11 Phó chủ tịch Hội Nông dân 1 185.000 295.000
12 Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 185.000 295.000
13 Cán bộ Dân số, Gia đình Trẻ em 1 260.000 390.000
14 Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên) 1 210.000 325.000
15 Cán bộ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi 1 260.000 390.000
16 Cán bộ Lao động TB & XH 1 260.000 390.000
17 Trưởng Đài Truyền thanh 1 210.000 325.000
18 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ 1 210.000 325.000
19 Cán bộ chăn nuôi thú y 1 260.000 390.000
20 Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách 1 340.000 490.000
21 Uỷ viên UBKT Đảng uỷ 3 105.000 165.000
22 Phó Đài truyền thanh 1 155.000 230.000
23 Nhân viên đài truyền thanh 1 130.000 195.000
24             Bí thư chi bộ thôn, khu phố: - Đối với thôn, khu phố hạng 1: - Đối với thôn, khu phố hạng 2: - Đối với thôn, khu phố hạng 3 và thôn có nhiều chi bộ: Bí thư chi bộ nếu kiêm trưởng thôn hoặc kiêm phó thôn được hưởng thêm 30% mức phụ cấp được hưởng   1 1   1   285.000 260.000   235.000   620.000 555.000   490.000
25 Trưởng thôn, khu phố - Đối với thôn, khu phố hạng 1: - Đối với thôn, khu phố hạng 2: - Đối với thôn, khu phố hạng 3:   1 1 1   285.000 260.000 235.000   620.000 555.000 490.000
26 Phó thôn, khu phố: - Đối với thôn, khu phố hạng 1 - Đối với thôn, khu phố hạng 2 - Đối với thôn, khu phố hạng 3   2 1 1   195.000 195.000 145.000   490.000 490.000 390.000
27 Công an viên ở thôn - Đối với thôn hạng 1 - Đối với thôn hạng 2 - Đối với thôn hạng 3   2 1 1   130.000 130.000 130.000   195.000 195.000 195.000
28 Trưởng Ban Bảo vệ dân phố 1 195.000 295.000
29 Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố 1 165.000 260.000
30 Tổ trưởng Bảo vệ dân phố 1 145.000 230.000
31 Tổ viên Bảo vệ dân phố - Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất. 2 130.000 195.000

Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện:

1- Thời gian thực hiện: Mức phụ cấp điều chỉnh trên được thực hiện từ ngày 01/7/2009.

2- Nguồn kinh phí thực hiện:

- Đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố do ngân sách xã, phường, thị trấn chi trả, được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.

- Đối với cán bộ chăn nuôi thú y xã, phường, thị trấn được cân đối trong dự toán hàng năm của Chi cục Thú y tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 18/01/2005 và Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 16/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.