vanban.org

Điều 6. Trình tự, thủ tục — Quyết định 22/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2013 Thay thế: 54/2015/QĐ-UBND · 10/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2013/QĐ-UBND · 28/01/2013
Quảng Ngãi Ban hành 24/04/2009 Hiệu lực 04/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 85/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân và quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 54/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất và trình tự, thủ tục tách thửa, hợp thửa đất khi người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 22/2009/QĐ-UBND
01/02/201308/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thủ tục

1.Hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa (mẫu quy định);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai còn hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa hoặc hợp thửa đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ; nộp tiền phí, lệ phí và nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường nếu là hộ gia đình cá nhân.

2. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ:

a) Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (đối với trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờ cùng ngày), Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường (gọi chung là cơ quan Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc.

b) Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gởi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất có trích đo địa chính thửa đất, trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải thực hiện xong trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gởi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban ban nhân dân cùng cấp xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách hiệm ký giấy chứng nhận cho thửa đất mới được ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, ký và gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

e) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi lại bản lưu GCN đã ký, bản chính giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; gửi thông báo biến động về cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Tổng thời gian thực hiện tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không quá 15 ngày làm việc; trường hợp vừa tách thửa để hợp thửa tạo thành thửa đất mới thì tổng thời gian không quá 20 ngày làm việc.