vanban.org

Điều 10. Điều kiện, năng lực của cá nhân tham gia tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình giao thông: Tư vấn giám sát trưởng, kỹ sư thường trú, kỹ sư chuyên ngành và giám sát viên. — Quyết định 22/2008/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2013/TT-BGTVT · 08/10/2013
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/10/2008 Hiệu lực 04/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải · 22/2008/QĐ-BGTVT
25/11/201330/2013/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 04/11/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2008/QĐ-BGTVT › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều kiện, năng lực của cá nhân tham gia tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình giao thông: Tư vấn giám sát trưởng, kỹ sư thường trú, kỹ sư chuyên ngành và giám sát viên.

1. Tư vấn giám sát trưởng: Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông. Tùy theo quy mô cấp hạng và mức độ phức tạp của công trình. Tư vấn giám sát trưởng phải có một trong những tiêu chuẩn sau đây:

a) Công trình nhóm A: Có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công công trình xây dựng giao thông tối thiểu 7 năm; đã làm tư vấn giám sát trưởng (giám đốc dự án) hoặc đồng chủ nhiệm dự án (dự án ODA) hoặc phó tư vấn giám sát trưởng (phó giám đốc dự án) của một dự án nhóm A hoặc đã làm giám đốc, phó giám đốc thiết kế hoặc giám đốc điều hành thi công một dự án nhóm A, hoặc đã làm tư vấn giám sát trưởng của hai dự án nhóm B.

b) Công trình nhóm B: Có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công các công trình xây dựng giao thông tối thiểu 5 năm; đã làm tư vấn giám sát trưởng hoặc trợ lý kỹ sư thường trú (các dự án ODA) hoặc phó tư vấn giám sát trưởng một dự án nhóm B hoặc đã làm chủ trì thiết kế, phó giám đốc điều hành thi công một dự án nhóm A hoặc hai dự án nhóm B, hoặc đã làm tư vấn giám sát trưởng của hai công trình nhóm C.

c) Công trình nhóm C: Có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công tối thiểu 5 năm.

2. Kỹ sư thường trú: Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông; có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công tối thiểu 5 năm, hoặc đã là tư vấn giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế hoặc giám đốc điều hành thi công một dự án nhóm B.

3. Kỹ sư chuyên ngành (là kỹ sư có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc chuyên môn hoặc nghiệp vụ của dự án): Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông và được chia thành các loại sau đây:

a) Các dự án nhóm A: Kỹ sư có kinh nghiệm chuyên môn làm công tác thiết kế, tư vấn giám sát, thi công các công trình xây dựng giao thông liên tục từ 5 năm trở lên, đã từng tham gia tư vấn giám sát các dự án nhóm B.

b) Các dự án nhóm B: Kỹ sư có kinh nghiệm chuyên môn làm công tác thiết kế, tư vấn giám sát, thi công các công trình xây dựng giao thông liên tục từ 5 năm trở lên.

c) Các dự án nhóm C: Kỹ sư có kinh nghiệm chuyên môn làm công tác thiết kế và tư vấn giám sát các công trình xây dựng giao thông liên tục từ 5 năm trở lên.

4. Giám sát viên: Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông; có năng lực về chuyên môn tư vấn giám sát các công trình xây dựng giao thông; có thâm niên công tác ít nhất 5 năm đối với kỹ sư và 7 năm đối với trình độ cao đẳng.

5. Tổ chức tư vấn phải có hợp đồng lao động với các kỹ sư tư vấn, giám sát viên bố trí cho dự án các hình thức hợp đồng như sau:

a) Tư vấn giám sát trưởng và kỹ sư thường trú: Hợp đồng lao động không thời hạn.

b) Kỹ sư chuyên ngành (chuyên môn hoặc nghiệp vụ chính): Hợp đồng lao động có thời hạn ít nhất bằng thời hạn thực hiện dự án.

c) Giám sát viên: Hợp đồng lao động có thời hạn trên một năm hoặc bằng thời hạn dự án.