vanban.org

Điều 9. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh — Quyết định 22/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2018/QĐ-UBND · 26/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 15/2011/QĐ-UBND · 10/10/2011
Quảng Bình Ban hành 16/10/2007 Hiệu lực 26/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật · 22/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua.

Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định.

2. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo nghị quyết gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình và dự thảo nghị quyết;

Dự thảo tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình xây dựng dự thảo, nội dung chính của dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.

c) Bản tổng hợp ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động của nghị quyết;

d) Danh mục các văn bản dự kiến được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (nếu có);

đ) Các văn bản, tài liệu có liên quan.

3. Trong việc thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Mời cơ quan thẩm định tham gia vào quá trình soạn thảo văn bản;

b) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Cung cấp văn bản, tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;

d) Thuyết trình về nội dung dự thảo nghị quyết khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định.

4. Khi nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự thảo nghị quyết với những nội dung, phạm vi sau:

a) Sự cần thiết ban hành nghị quyết;

b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật;

d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết và các vấn đề khác có liên quan đến dự thảo.

5. Sở Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo nghị quyết, cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo.

Trong quá trình tổ chức thẩm định, Sở Tư pháp có thể mời các luật gia và chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.

6. Chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo nghị quyết và xây dựng Tờ trình chính thức để trình Ủy ban nhân dân tỉnh.