Điều 2. Giao Công an Thành phố - cơ quan Thường trực Hội đồng Thẩm định Danh mục bí mật Nhà nước Thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quyết định này. — Quyết định 22/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 12/12/2014
Thay thế: 84/2014/QĐ-UBND · 02/12/2014
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
12/12/201484/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
19/02/2004Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 22/2004/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước " của Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Giao Công an Thành phố - cơ quan Thường trực Hội đồng Thẩm định Danh mục bí mật Nhà nước Thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 4
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương 2 — NHỮNG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ.
Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ " Tuyệt Mật" do Thành phố Hà Nội quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ " Tối Mật" do Thành phố Hà nội phải quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ " Mật" do Thành phố Hà Nội phải quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 7. Định kỳ hàng năm, UBND Thành phố thống nhất với Bộ công an trình Chính phủ cho phép sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật Danh mục bí mật Nhà nước của Thành phố.
Chương 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HUỶ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 8. Việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu, vật, mẫu vật thuộc danh mục được quy định tại điều 1 phải tuân theo quy định sau:
Điều 9
Điều 10. Đối với tài liệu, vật, mẫu vật.... đã được ấn định và đóng dấu các
Điều 11. Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu, vật đã được ấn định độ mật được thực hiện theo quy định:
Điều 12
Điều 13. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc: Nội dung bí mật Nhà nước nếu truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính phải được mã hoá theo quy định của Nhà nước về công tác cơ yếu.
Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài, trong hội nghị, hội thảo, ký kết liên kết ....
Điều 15
Điều 16. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản báo chí và thông tin đại chúng khác: Cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan báo chí.
Chương 4 — THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC.
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Văn bản sau khi đã soạn thảo xong phải ấn định các độ "Mật", số lượng tài liệu, phạm vi lưu hành.
Điều 20. Người được giao làm công tác bảo mật phải nắm chắc quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước và phải viết cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước theo mẫu quy định.
Điều 21. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22
Điều 23. Cơ quan, tổ chức và công dân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước và Thành phố:
Điều 24
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy