vanban.org

Điều 4: — Quyết định 22/2003/QĐ-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/TT-BXD · 30/06/2021
Bộ Xây dựng Ban hành 11/09/2003 Hiệu lực 12/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế quản lý thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư do Bộ Xây dựng thực hiện · 22/2003/QĐ-BXD
15/08/202105/2021/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 12/11/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2003/QĐ-BXD › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4:

4.1. Nội dung chi:

Nộp Ngân sách Nhà nước:  25 % số lệ phí thu được.

Chi phục vụ thẩm định:  75% số lệ phí thu được.

4.2. Căn cứ  tổng số thu từ  lệ phí thẩm định đầu tư, định kỳ hàng tháng Văn phòng Bộ tiến hành kê khai và nộp 25% số tiền lệ phí thẩm định đầu tư thu được trong tháng  vào ngân sách Nhà nước.

4.3. Chi phục vụ việc thẩm định đầu tư và việc tổ chức thu lệ phí:

4.3.1. Trường hợp các Vụ trực tiếp thẩm định:

a - Các Vụ được chi:

Chi trả thù lao cho người trực tiếp tham gia thẩm định, kể cả các thành viên thuộc các cơ quan khác tham gia thẩm định;

Chi phí hội nghị, hội thảo, các cuộc họp góp ý kiến với các đơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định;

Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ tham gia thẩm định;

Phối hợp với các Vụ chức năng có liên quan do Bộ trưởng phân công để chi cho việc khảo sát thực tế tại các địa điểm có dự án hoặc các đơn vị có nội dung đầu tư tương tự đang hoạt động (lấy số liệu phân tích, tham quan, học tập kinh nghiệm);

Chi cho việc tổ chức thu lệ phí thẩm định đầu tư.

Các khoản chi phí hợp lý khác liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định đầu tư.

Mức chi cho các nội dung trên bằng 70% số lệ phí thẩm định đầu tư được để lại.

Định kỳ sau 10 ngày các đơn vị tham gia chi tiêu hoặc đã tạm ứng kinh phí để triển khai chi tiêu cho công tác thẩm định đầu tư có trách nhiệm hoàn trả chứng từ chi cho Văn phòng Bộ theo các nội dung đã chi tiêu nêu trên.

b - Văn phòng Bộ căn cứ tổng số trích 75% để lại của lệ phí thẩm định đầu tư, sau khi đã trừ đi các khoản chi trực tiếp cho các đơn vị tham gia thẩm định  theo lĩnh vực phân công, số còn lại dùng để chi chung cho những nội dung sau:

Chi thanh toán dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc;

Chi vật tư văn phòng;

Chi công tác phí cho công tác thẩm định đầu tư;

Chi sửa chữa tài sản, máy móc thiết bị;

Trích quỹ khen thưởng cho những người thực hiện công tác thẩm định và thu lệ phí.

Chi khác liên quan đến công tác thẩm định đầu tư.

4.1.2 Trường hợp các Vụ không trực tiếp thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn độc lập thẩm định.

Các Vụ được chi như sau:

Chi phí cho các công việc liên quan đến công tác thẩm định đầu tư thuộc lĩnh vực mình quản lý (trừ các công việc đã thuê thẩm định đầu tư thông qua hợp đồng công việc).

Chi cho việc tổ chức thu lệ phí thẩm định đầu tư.

Mức chi cho các nội dung trên bằng 70% số lệ phí thẩm định đầu tư thu được để lại.

Phần còn lại, giao Văn phòng Bộ để chi chung như nội dung ở điểm b mục 4.3.1