vanban.org

Điều 4. Về đất đai — Quyết định 2168/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2023/QĐ-UBND · 08/08/2023
Nam Định Ban hành 31/08/2004 Hiệu lực 31/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 2168/2004/QĐ-UB Về việc ban hành "Một số cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Nam Định (Áp dụng đối với các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp của tỉnh và các cụm công nghiệp huyện, thành phố · 2168/2004/QĐ-UB
20/08/202325/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2168/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về đất đai

4.1. Dự án đầu tư bảo đảm các điều kiện nêu tại Điều 1, Điều 2 (chương I) thì doanh nghiệp được Tỉnh cho áp dụng hình thức giao đất thu tiền hoặc được thuê đất triển khai thực hiện dự án đầu tư, thời hạn được thuê đất từ 30 – 50 năm.

4.2. Doanh nghiệp được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của Nhà nước. Giá thuê đất, giá giao đất thu tiền được áp dụng trong khung giá quy định của UBND tỉnh và không phải đấu giá.

4.3. Khi hết thời hạn thuê đất, doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất tiếp sẽ được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

4.4. Thời hạn triển khai dự án: Tỉnh từ khi được giao hoặc thuê đất, quá 12 tháng liên lạc, chủ đầu tư không triển khai dự án đầu tư thì Tỉnh thu hồi lại đất. Nếu tiến độ đầu tư chậm quá 24 tháng so với dự án được duyệt hoặc sau khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp để ngừng hẳn sản xuất kinh doanh quá 1 năm mà không báo cáo và không có lý do chính đáng thì tỉnh quyết định thu hồi lại đất của doanh nghiệp. Tài sản đã đầu tư, doanh nghiệp tự tháo dỡ (hoặc chuyển nhượng cho chủ dự án khác có đủ điều kiện quy định).

4.5. Nhà đầu tư có nhu cầu được giao đất (hoặc thuê đất), nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

4.5.1. Hồ sơ và trình tự giải quyết như sau:

a. Tờ trình xin giao đất (hoặc thuê đất) gửi UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

b. Dự án đầu tư và Giấy phép đầu tư (Giấy phép đầu tư được Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp, sau khi có Thông báo địa điểm và diện tích đất dự kiến).

c. Trích lục hoặc trích do bản đồ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận, trong thời gian không quá 3 ngày làm việc.

d. Quy hoạch mặt bằng xây dựng của doanh nghiệp do Sở Xây dựng chủ trì cùng UBND các huyện, thành phố duyệt, trong thời gian không quá 5 ngày làm việc.

e. Phương án xác định giá đất (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trả hàng năm) do Sở Tài chính chủ trì, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp giải quyết, trong thời gian không quá 7 ngày làm việc.

Sau khi doanh nghiệp hoàn tất các thủ tục trên, nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh quyết định giao đất hoặc thuê đất cho doanh nghiệp (theo lựa chọn và đề nghị của doanh nghiệp).

4.5.2. Thực hiện quyết định của UBND tỉnh về giao đất (hoặc cho thuê đất):

a. Trên cơ sở phương án giải phóng mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt, doanh nghiệp phối hợp với các ngành và UBND huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn có liên quan, chi trả tiền đền bù cho các hộ bị thu hồi đất;

b. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm soạn thảo Hợp đồng thuê đất (nếu là đất thuê), tổ chức ký hợp đồng cho doanh nghiệp thuê đất; chủ trì phối hợp với UBND huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn để bàn giao đất tại thực địa (cắm mốc giới, ký biên bản bàn giao); trình UBND tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp.