vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 215/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Phú Yên Ban hành 08/02/2010 Hiệu lực 18/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 215/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý sử dụng chung cột điện trong phạm vi tỉnh Phú Yên · 215/2010/QĐ-UBND
30/11/202150/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 215/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Đơn vị điện lực” là các đơn vị được cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực: Điện lực Phú Yên, Xí nghiệp điện cao thế Miền Trung, Hợp tác xã kinh doanh điện…

2. “Đơn vị quản lý cột điện” là chủ sở hữu cột điện hoặc các đơn vị được chủ sở hữu giao nhiệm vụ quản lý cột điện: gồm các đơn vị hoạt động điện lực; đơn vị chuyên ngành bưu chính, viễn thông, thông tin liên lạc, truyền hình cáp; đơn vị chiếu sáng công cộng và các đơn vị đang quản lý các loại cột điện khác trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

3. “Cột điện” bao gồm các cột: bê tông, cột thép, cột gỗ do đơn vị có cột điện đầu tư và quản lý (cột điện từ 110kV trở xuống).

4. “Đơn vị khác sử dụng chung cột điện” gồm các đơn vị chuyên ngành nêu tại khoản 2 Điều 4 có sử dụng chung cột điện.

5. “Hệ thống khác trên cột điện” là toàn bộ thiết bị, vật tư có mục đích phục vụ khác với mục đích truyền tải, phân phối điện và được lắp đặt trên cột của đơn vị quản lý cột điện.