Điều 5. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1."Cấp có thẩm quyền" là tập thể lãnh đạo hoặc người đứng đầu được giao quyền quyết định đối với chức danh cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
2. "Người đứng đầu trực tiếp" là người được bầu, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ cấp trưởng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần có trên 50% vốn nhà nước trực tiếp quản lý, giao việc cho cán bộ, công chức, viên chức.
3. "Tập thể lãnh đạo" là Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng, Đảng đoàn trực thuộc Tỉnh ủy; Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy; lãnh đạo các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, thị trấn.
4. "Thành viên lãnh đạo" của cơ quan, đơn vị là: Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
5. "Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền" là cơ quan chuyên trách làm công tác tổ chức cán bộ của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, trực tiếp tham mưu cho cấp có thẩm quyền quyết định đối với công tác cán bộ (Phòng Tổ chức cán bộ, Văn phòng Sở, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Nội vụ cấp huyện…).
6. "Đơn vị cơ sở" là phòng, ban, chi cục trực thuộc sở, ngành, huyện, thành phố và tương đương; các đơn vị sự nghiệp là khoa, phòng, trung tâm và tương đương.
7. "Cấp uỷ nơi công tác" là chi uỷ nơi cán bộ sinh hoạt, công tác.