vanban.org

Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 21/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 06/02/2026 Hiệu lực 16/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp giữa ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố hà nội với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị của thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn” · 21/2026/QĐ-UBND
16/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp” · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Về việc Ban hành "Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội". · 32/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp

Ban Quản lý có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất gửi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố theo quy định và theo yêu cầu của UBND Thành phố.

2. Sở Tài chính

Phối hợp cung cấp thông tin cho Ban Quản lý (khi có đề nghị) đối với các trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thực hiện giải thể doanh nghiệp; tình hình cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc đặt văn phòng đại diện trong KCNC và KCN trước thời điểm Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực; tình hình cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc đặt văn phòng đại diện trong các KCN.

- Khi thực hiện cấp giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong KCN cần kịp thời cung cấp thông tin cho Ban Quản lý để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong KCN theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chia sẻ thông tin với Ban Quản lý theo quy định của quy chế này và phối hợp cung cấp thông tin khi có văn bản đề nghị.

4. Sở Công Thương

Phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các chính sách về công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, điện năng và tiết kiệm năng lượng để Ban Quản lý phổ biến cho doanh nghiệp trong KCNC, KCN triển khai.

5. Thuế thành phố Hà Nội

Định kỳ hàng năm (trước 01/01) của năm kế tiếp, gửi Ban Quản lý báo cáo tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp trong các KCNC, KCN để phối hợp quản lý.

Báo cáo tổng quan về công tác quản lý thuế và tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp hoạt động tại các KCNC và KCN khi có yêu cầu từ UBND Thành phố.

6. Chi cục Hải quan khu vực I

Phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các thông tin về kim ngạch xuất nhập khẩu, số thuế xuất nhập khẩu, danh sách doanh nghiệp nợ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCNC và KCN làm thủ tục tại các đơn vị do Chi cục Hải quan khu vực I quản lý, thông tin liên quan đến việc xác nhận ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCNC và KCN do Chi cục quản lý khi Ban Quản lý đề nghị.

7. Các đơn vị khác

Phối hợp cung cấp thông tin theo quy định đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các KCNC và KCN trên địa bàn Thành phố.

Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý, cơ quản chủ trì xử lý thông tin có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố và các Bộ, ngành liên quan để xem xét giải quyết theo quy định.