vanban.org

Điều 5. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 21/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 17/07/2025 Hiệu lực 17/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai. · 21/2025/QĐ-UBND
17/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Đồng Nai · 34/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Các chức danh lãnh đạo, chú chốt:

a) Ban Quản lý dự án có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. Trong giai đoạn đầu sau sắp xếp, số lượng cấp Phó có thể vượt quá quy định; chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc phải theo đúng quy định.

b) Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý dự án.

c) Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án, chịu trách nhiệm giúp Giám đốc, phụ trách một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

2. Các phòng chức năng, nghiệp vụ gồm:

a) Ban Quản lý dự án có 12 phòng, gồm:

Phòng Tổ chức Hành chính.

Phòng Tài chính - Kế toán.

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Đấu thầu.

Phòng Kỹ thuật - Thẩm định - Pháp chế.

Phòng Quản lý dự án 1.

Phòng Quản lý dự án 2.

Phòng Quản lý dự án 3.

Phòng Quản lý dự án 4.

Phòng Quản lý dự án 5.

Phòng Quản lý dự án 6.

Phòng Quản lý dự án 7.

Phòng Quản lý dự án 8.

b) Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng tự cân đối tài chính của Ban Quản lý dự án, Giám đốc Ban Quản lý dự án được quyền xây dựng phương án trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sắp xếp hoặc thành lập thêm các phòng chuyên môn trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

c) Mỗi phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Trong giai đoạn đầu sau sắp xếp, số lượng cấp phó phòng có thể vượt quá quy định; chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó phòng phải theo đúng quy định.

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, phó phòng chuyên môn và các chức danh khác thuộc Ban Quản lý dự án do Giám đốc quyết định.

đ) Việc quản lý viên chức và người lao động tại Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định hiện hành về thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị công lập thuộc tỉnh.