Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Bồi thường chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp, như sau:
a) Chi phí đào, bốc, di dời và các chi phí hợp lý khác
| - Đối với mộ xây gạch, trát vữa, quét vôi | |
+ Trong địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện: + Ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện: | 14.000.000 đồng/mộ. 16.000.000 đồng/mộ. |
| - Đối với mộ đất | |
+ Trong địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện: + Ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện: | 10.000.000 đồng/mộ. 12.000.000 đồng/mộ. |
b) Chi phí xây dựng mới áp dụng Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Đối với mộ xây dựng cầu kỳ, có tính kỹ thuật, mỹ thuật cao thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định dự toán theo đơn giá xây dựng (hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện) gửi Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi quyết định phê duyệt dự toán.
c) Trường hợp người thân tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền như sau:
- Địa bàn xã: - Địa bàn thị trấn: - Địa bàn phường: | 10.000.000 đồng/mộ. 12.000.000 đồng/mộ. 14.000.000 đồng/mộ. |
2. Trường hợp người thân có nhu cầu sử dụng hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt nhằm thực hiện nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, góp phần bảo vệ môi trường được hỗ trợ chi phí hỏa táng, lưu giữ tro cốt, chi phí đào, bốc, di dời và các chi phí khác. Mức hỗ trợ là 40.000.000 đồng/trường hợp.