vanban.org

Điều 13. Bố trí tái định cư — Quyết định 21/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2026/QĐ-UBND · 21/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 32/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Trà Vinh Ban hành 12/09/2024 Hiệu lực 12/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 21/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bố trí tái định cư

1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở

- Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở:

+ Khu vực đô thị là 100m2.

+ Khu vực nông thôn là 150m2.

- Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở là 50m2 (nhà ở tái định cư hoặc căn hộ chung cư).

b) Suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền

Giá trị suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhân (x) với giá đất ở hoặc giá nhà ở theo quy định của diện tích mà hộ gia đình, cá nhân được bố trí tại nơi tái định cư.

2. Người có đất ở bị thu hồi trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Mức hỗ trợ tiền thuê nhà (kể cả trường hợp hộ tự lo chỗ ở)

- Hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu:

+ Khu vực đô thị: 2.000.000 đồng/tháng/hộ.

+ Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/tháng/hộ.

- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên:

+ Khu vực đô thị: Nhân khẩu từ thứ 05 trở đi cộng thêm 400.000 đồng/tháng/người.

+ Khu vực nông thôn: Nhân khẩu từ thứ 05 trở đi cộng thêm 300.000 đồng/tháng/người.

b) Thời gian hỗ trợ là 06 tháng.

c) Nhân khẩu để tính hỗ trợ theo số nhân khẩu có mặt trong hộ khẩu thường trú hoặc hộ khẩu tạm trú tại thời điểm thông báo thu hồi đất; Mức hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa không vượt quá 5.000.000 đồng/tháng/hộ.

3. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn (hai mươi ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất) theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai thì được khen thưởng bằng tiền bằng 15.000.000 đồng (thưởng một lần). Kinh phí khen thưởng được tính vào nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.