vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh — Quyết định 21/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/01/2026 Thay thế: 03/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Lai Châu Ban hành 20/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm viquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 21/2024/QĐ-UBND
08/01/202603/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/202569/2025/QĐ-UBNDThay cụm từ 01/07/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 27/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh

1. Tổ chức tuyển dụng viên chức sau khi có quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý.

2. Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Quyết định điều động, biệt phái công chức giữa các phòng và tương đương; chuyển công chức đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu nhiệm vụ; chuyển viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Quyết định cho công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý chuyển công tác đến các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, ; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân . Quyết định cho viên chức chuyển công tác ra ngoài tỉnh.

5. Tiếp nhận công chức từ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân ; cán bộ, công chức các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đến công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Tiếp nhận viên chức từ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân ; viên chức các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

7. Nâng lương; chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch công chức; chuyển chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung và các phụ cấp lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý;

Quyết định chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý; xét chuyển chức danh nghề nghiệp khi viên chức thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng hoặc chuyển từ công chức sang làm viên chức đối với viên chức hạng II trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý.

8. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng V lên hạng IV, từ hạng IV lên hạng III, từ hạng III lên hạng II. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý.

9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ đối với chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó các phòng và tương đương thuộc thẩm quyền quản lý (trừ chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).

10 Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

11. Quyết định tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

12. Không áp dụng khoản 1, khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều này đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.