vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án của cộng đồng quy định tại Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ) — Quyết định 21/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 23/09/2024 Hiệu lực 01/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển vốn hỗ trợ trong cộng đồng, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 21/2024/QĐ-UBND
01/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Dự án 2 về đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án của cộng đồng quy định tại Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP)

1. Trình tự, thủ tục

a) Thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án

Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở chính của cơ quan, đơn vị về: tên dự án; nội dung hoạt động dự án; thời gian thực hiện; nguồn kinh phí; thời hạn đăng ký; địa chỉ tiếp nhận đề xuất; hình thức tiếp nhận.

b) Lập hồ sơ đề nghị dự án

Cộng đồng dân cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để lập hồ sơ đề nghị dự án theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều này. Thành lập tổ, nhóm cộng đồng, cử người làm đại diện tổ, nhóm cộng đồng và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

Đại diện tổ nhóm cộng đồng gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị dự án đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.

c) Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của đại diện tổ, nhóm cộng đồng, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo, nêu rõ lý do bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đại diện tổ, nhóm cộng đồng. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án đã đầy đủ theo quy định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) để xem xét, thẩm định.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này từ cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).

Thành phần Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án và nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) và phù hợp với tiêu chí lựa chọn dự án tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án không đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo và nêu rõ lý do bằng văn bản cho đại diện tổ, nhóm cộng đồng được biết.

d) Phê duyệt dự án

Nếu hồ sơ đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).

2. Mẫu hồ sơ dự án

a) Mẫu số 01: Biên bản họp cộng đồng dân cư;

b) Mẫu số 02: Bản cam kết của thành viên tổ, nhóm cộng đồng tham gia dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng;

c) Mẫu số 03: Danh sách thành viên tổ, nhóm cộng đồng tham gia dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng;

d) Mẫu số 04: Dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng;

đ) Mẫu số 05: Đơn đề nghị về việc hỗ trợ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng.

(Mẫu hồ sơ kèm theo tại Phụ lục II kèm theo Quy định này)

3. Tiêu chí lựa chọn dự án

a) Hồ sơ đề nghị dự án của tổ, nhóm cộng đồng đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13, Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).

b) Mục tiêu, đối tượng, nội dung đề xuất của tổ, nhóm cộng đồng phải phù hợp với quy định tại khoản 2 và điểm a, khoản 3 Mục III Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025 và nội dung đã thông báo tại điểm a, khoản 1 Điều này.

c) Hồ sơ đề nghị dự án phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này.