Điều 7. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định tại Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP)
1. Trình tự, thủ tục
a) Thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo lựa chọn hồ sơ đề nghị dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở chính của cơ quan, đơn vị về: tên dự án; nội dung hoạt động dự án; thời gian thực hiện; nguồn kinh phí; thời hạn đăng ký; địa chỉ tiếp nhận đề xuất; hình thức tiếp nhận.
b) Lập hồ sơ đề nghị dự án
Đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề nghị thực hiện dự án theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều này.
Khi lập hồ sơ đề nghị dự án, đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến tổ chức thực hiện dự án để khảo sát lựa chọn nội dung hoạt động, đối tượng tham gia, địa bàn thực hiện dự án bảo đảm phù hợp với quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
Đơn vị chủ trì liên kết gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị dự án đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
c) Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của đơn vị chủ trì liên kết, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo, nêu rõ lý do bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đơn vị chủ trì liên kết. Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án đã đầy đủ theo quy định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét thẩm định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này từ cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định dự án và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng (trong trường hợp Hội đồng thẩm định dự án chưa được thành lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) và Hội đồng thẩm định dự án tổ chức thẩm định dự án.
Thành phần Hội đồng thẩm định dự án và nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) và phù hợp với tiêu chí lựa chọn dự án tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp hồ sơ đề nghị dự án không đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo và nêu rõ lý do bằng văn bản cho đơn vị chủ trì liên kết được biết.
d) Phê duyệt dự án
Nếu hồ sơ đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Mẫu hồ sơ đối với hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Mẫu số 01: Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị;
b) Mẫu số 02: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết;
c) Mẫu số 03: Dự án liên kết theo chuỗi giá trị.
(Mẫu hồ sơ kèm theo tại Phụ lục I kèm theo Quy định này)
3. Tiêu chí lựa chọn dự án
a) Hồ sơ đề nghị dự án của đơn vị chủ trì liên kết phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Mục tiêu, đối tượng, nội dung đề xuất của đơn vị chủ trì liên kết phải phù hợp với quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Mục III Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và nội dung đã thông báo tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Hồ sơ đề nghị dự án phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này.