vanban.org

Điều 3. Thời gian bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng — Quyết định 21/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026
Bắc Giang Ban hành 30/08/2024 Hiệu lực 30/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời gian bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng

Trường hợp thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được quy định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án thì thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo các văn bản đã nêu trên.

Trường hợp trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư không quy định thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ để ước tính doanh thu phát triển của dự án thì quy định như sau:

1. Đối với dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở

a) Thời gian bán hàng (n)

Đối với dự án phân lô bán nền, không xây dựng nhà ở riêng lẻ: quy mô sử dụng đất dưới 10 ha: n = 01 năm; quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến dưới 20 ha: n = 02 năm; quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 30 ha: n = 03 năm; quy mô sử dụng đất từ 30 ha đến dưới 40 ha: n = 04 năm; quy mô sử dụng đất từ 40 ha trở lên: n = 05 năm.

Đối với dự án có xây dựng nhà ở riêng lẻ: quy mô sử dụng đất dưới 10 ha: n = 02 năm; quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến dưới 20 ha: n = 03 năm; quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 30 ha: n = 04 năm; quy mô sử dụng đất từ 30 ha đến dưới 40 ha: n = 05 năm; quy mô sử dụng đất từ 40 ha trở lên: n = 06 năm.

b) Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: từ năm thứ nhất của dự án.

c) Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy: được phân bổ đều trong các năm bán hàng.

2. Đối với dự án xây dựng nhà chung cư với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích để ở kết hợp sử dụng hỗn hợp

a) Thời gian bán hàng (n)

Đối với dự án có tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở chung cư dưới 20.000m2: n = 02 năm; dự án có tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở chung cư từ 20.000m2 đến dưới 70.000m2: n = 03 năm; dự án có tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở chung cư từ 70.000m2 đến dưới 150.000m2: n = 04 năm; dự án có tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở chung cư từ 150.000m2 đến 300.000m2: n = 05 năm; dự án có tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở chung cư trên 300.000m2: n = 06 năm.

b) Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: từ năm thứ nhất của dự án.

c) Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy: được phân bổ đều trong các năm bán hàng.

3. Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất.

a) Thời gian bán hàng (n) được tính bằng thời hạn giao đất (N) trừ số năm xây dựng (m).

b) Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tính từ sau năm kết thúc thời gian xây dựng và hoàn thiện công trình.

c) Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy của diện tích kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được quy định như sau:

Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy năm đầu phát sinh doanh thu: địa bàn thành phố Bắc Giang và các phường thuộc thị xã Việt Yên bắt đầu phát sinh doanh thu là 50% cho đến tối đa 80%; Khu vực còn lại bắt đầu phát sinh doanh thu là 30% đến tối đa 70%. Tỷ lệ lấp đầy tăng 10%/năm đối với các dự án thuộc địa bàn thành phố Bắc Giang và các phường thuộc thị xã Việt Yên; tăng 5% /năm đối với các khu vực còn lại, cho đến khi đạt mức tối đa thì giữ tỷ lệ ổn định này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.

Tỷ lệ lấp đầy của dịch vụ trông giữ xe đối với bãi đỗ xe được quy hoạch gửi xe theo lượt: địa bàn thành phố Bắc Giang và các phường thuộc thị xã Việt Yên 03 lượt/ngày đêm; các khu vực còn lại 02 lượt/ngày đêm.

Tỷ lệ lấp đầy của dịch vụ trông giữ xe đối với bãi đỗ xe được quy hoạch gửi xe theo tháng: địa bàn thành phố Bắc Giang và các phường thuộc thị xã Việt Yên bắt đầu phát sinh doanh thu là 50% cho đến tối đa 90%; Khu vực thuộc các thị trấn thuộc các huyện bắt đầu phát sinh doanh thu là 40% đến tối đa 80%; Khu vực còn lại bắt đầu phát sinh doanh thu là 30% đến tối đa 70%.

4. Đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất

a) Áp dụng đối với sản phẩm kinh doanh là cho thuê lại đất có hạ tầng

Thời gian bán hàng (n) thực hiện theo quy mô diện tích cho thuê đất của dự án. Dự án có quy mô dưới 75 ha: n = 03 năm; Dự án có quy mô từ 75 ha đến dưới 100 ha: n = 04 năm; Dự án có quy mô từ 100 ha đến dưới 150 ha: n = 05 năm; Dự án có quy mô từ trên 150 ha đến 200 ha: n = 06 năm; Dự án có quy mô trên 200 ha: n = 07 năm.

Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: từ năm thứ nhất của dự án.

Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy: phân bổ đều trong các năm bán hàng.

b) Áp dụng cho các sản phẩm kinh doanh là dịch vụ sử dụng hạ tầng

Thời gian bán hàng (n) được tính bằng thời hạn giao đất (N) trừ số năm xây dựng (m).

Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: được tính từ sau năm kết thúc thời gian xây dựng và hoàn thiện công trình.

Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy được quy định như sau: tỷ lệ lấp đầy năm đầu phát sinh doanh thu: bắt đầu phát sinh doanh thu là 30% cho đến tối đa 100%; tỷ lệ lấp đầy tăng 10% /năm cho đến khi đạt mức tối đa thì giữ tỷ lệ ổn định này cho đến hết thời gian thực hiện dự án.

5. Trường hợp dự án tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo nhiều quyết định thì thực hiện theo Khoản 8 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, trong đó thời gian bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng để ước tính tổng doanh thu phát triển được tính theo diện tích từng Quyết định giao đất, cho thuê đất.