vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 08/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 21/2019/QĐ-UBND
20/01/202004/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thành phố Huế

a) Nhóm 1

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2.           - Đường phố loại 3: Hệ số 1,15.

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,1.

b) Nhóm 2

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25.         - Đường phố loại 3: Hệ số 1,2.

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,15.

c) Nhóm 3

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,3.           - Đường phố loại 3: Hệ số 1,25.

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,2.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Thủy

a) Nhóm 1

- Các phường Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương: Hệ số 1,15.

- Các xã: Dương Hòa, Phú Sơn và các thôn: Tân Ba, Võ Xã, Vỹ Dạ của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,0.

- Các xã Thủy Thanh, Thủy Vân, Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn còn lại của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,1.

b) Nhóm 2

- Các phường Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương: Hệ số 1,25.

- Các xã Dương Hòa, Phú Sơn và các thôn: Tân Ba, Võ Xã, Vỹ Dạ của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,0.

- Các xã Thủy Thanh, Thủy Vân, Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn còn lại của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,2.

c) Nhóm 3

- Các phường Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương: Hệ số 1,3.

- Các xã Dương Hòa, Phú Sơn và các thôn: Tân Ba, Võ Xã, Vỹ Dạ của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,0.

- Các xã Thủy Thanh, Thủy Vân, Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn còn lại của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,25.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Trà

a) Nhóm 1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25.        + Đường phố loại 3: Hệ số 1,2.

+ Đường phố loại 4: Hệ số 1,15.            + Đường phố còn lại: Hệ số 1,1.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Xã Hương Vinh: Hệ số 1,2.                 + Các xã còn lại: Hệ số 1,1.

b) Nhóm 2

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,4.          + Đường phố loại 3: Hệ số 1,3.

+ Đường phố loại 4: Hệ số 1,25.            + Đường phố còn lại: Hệ số 1,2.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Xã Hương Vinh: Hệ số 1,3.                 + Các xã còn lại: Hệ số 1,2.

c) Nhóm 3

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,45.        + Đường phố loại 3: Hệ số 1,4.

+ Đường phố loại 4: Hệ số 1,3.              + Đường phố còn lại: Hệ số 1,25.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Xã Hương Vinh: Hệ số 1,4.                 + Các xã còn lại: Hệ số 1,25.

4. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Quảng Điền

a) Nhóm 1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Sịa:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,35.        + Đường phố loại 3: Hệ số 1,25.

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,2.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Các xã thuộc huyện Quảng Điền: Hệ số 1,15.

b) Nhóm 2

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Sịa:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,45.        + Đường phố loại 3: Hệ số 1,35.

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,3.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Các xã thuộc huyện Quảng Điền: Hệ số 1,2.

c) Nhóm 3

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Sịa:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,55.        + Đường phố loại 3: Hệ số 1,45.

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,4.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Các xã thuộc huyện Quảng Điền: Hệ số 1,3.

5. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Vang

a) Nhóm 1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2.          + Đường phố còn lại: Hệ số 1,15.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,15.

+ Đường phố loại 3, 4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,1.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Xã Phú Thượng: Hệ số 1,3.

+ Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,2.

+ Các xã còn lại: Hệ số 1,1.

b) Nhóm 2

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,3.          + Đường phố còn lại: Hệ số 1,2.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25.

+ Đường phố loại 3, 4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,2.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Xã Phú Thượng: Hệ số 1,4.

+ Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,3.

+ Các xã còn lại: Hệ số 1,2.

c) Nhóm 3

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,4.          + Đường phố còn lại: Hệ số 1,3.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,35.

+ Đường phố loại 3, 4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,3.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Xã Phú Thượng: Hệ số 1,5.

+ Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,4.

+ Các xã còn lại: Hệ số 1,3.

6. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phong Điền

a) Nhóm 1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2.          + Đường phố loại 3, 4: Hệ số 1,1.

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Các xã thuộc huyện Phong Điền: Hệ số 1,0.

b) Nhóm 2

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,3.          + Đường phố loại 3, 4: Hệ số 1,2.

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,15.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Các xã thuộc huyện Phong Điền: Hệ số 1,05.

c) Nhóm 3

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,4.          + Đường phố loại 3, 4: Hệ số 1,3.

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,25.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Các xã thuộc huyện Phong Điền: Hệ số 1,2.

7. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Lộc

a) Nhóm 1

a1) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.           - Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.

a2) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

- Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng:

+ Khu vực 1, 2, tuyến Tỉnh lộ 14B (đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ Mới) và tuyến Quốc lộ 49B (tại xã Vinh Hưng): Hệ số 1,1.

+ Khu vực còn lại: Hệ số 1,05.

- Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Vinh Hiền, Vinh Giang, Vinh Mỹ, Vinh Hải:

+ Khu vực 1, 2: Hệ số 1,05.                   + Khu vực còn lại: Hệ số 1,0.

- Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: Hệ số 1,1.

- Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng): Hệ số 1,05.

b) Nhóm 2

b1) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2.           - Đường phố còn lại: Hệ số 1,15.

b2) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

- Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng:

+ Khu vực 1, 2, tuyến Tỉnh lộ 14B (đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ Mới) và tuyến Quốc lộ 49B (tại xã Vinh Hưng): hệ số 1,2

+ Khu vực còn lại: Hệ số 1,15.

- Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Vinh Hiền, Vinh Giang, Vinh Mỹ, Vinh Hải:

+ Khu vực 1, 2: Hệ số 1,15.                   + Khu vực còn lại: Hệ số 1,1.

- Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: Hệ số 1,2.

- Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng): Hệ số 1,15.

c) Nhóm 3

c1) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,3.           - Đường phố còn lại: Hệ số 1,25.

c2) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

- Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng:

+ Khu vực 1, 2, tuyến Tỉnh lộ 14B (đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ Mới) và tuyến Quốc lộ 49B (tại xã Vinh Hưng): Hệ số 1,3.

+ Khu vực còn lại: Hệ số 1,25.

- Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Vinh Hiền, Vinh Giang, Vinh Mỹ, Vinh Hải:

+ Khu vực 1, 2: Hệ số 1,25                    + Khu vực còn lại: Hệ số 1,2

- Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: hệ số 1,3

- Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng): Hệ số 1,25.

8. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện A Lưới

a) Nhóm 1

-  Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,0.         

-  Đường phố loại 3 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,05.

- Các xã A Ngo, Sơn Thủy: Hệ số 1,05.

- Các xã còn lại: Hệ số 1,0.

b) Nhóm 2

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2.          

- Đường phố loại 3 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,15.

- Các xã A Ngo, Sơn Thủy: Hệ số 1,15.

- Các xã còn lại: Hệ số 1,05.

c) Nhóm 3

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,3.                      

- Đường phố loại 3 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,25.

- Các xã A Ngo, Sơn Thủy: Hệ số 1,25.

- Các xã còn lại: Hệ số 1,1.

9. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Nam Đông

a) Nhóm 1

- Thị trấn Khe Tre; đường quy hoạch từ 19,00m trở lên; xã Hương Phú (đoạn từ giáp ranh thị trấn Khe Tre đến hết trạm y tế); Hương Lộc (đoạn từ giáp ranh thị trấn Khe Tre đến cầu Khe Môn); xã Hương Hòa (đoạn từ ngã ba Thượng Lộ đến sân bóng Hương Hòa); xã Thượng Lộ: Tỉnh lộ 14B (đoạn từ đường Xã Rai đến ngã ba Thượng Lộ (thuộc đường Khe Tre)), từ Tỉnh lộ 14B đến đường Trần Văn Quang (thuộc đường Xã Rai), từ ngã ba Thượng Lộ đến ranh giới hành chính Hương Hòa - Thượng Lộ: Hệ số 1,1.

+ Đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Khe Tre: Hệ số 1,3.  

- Các xã: Hương Phú (đoạn từ giáp ranh thị trấn - Hương Phú (đường Trường Sơn Đông) đến Tỉnh lộ 14B); Hương Lộc (đoạn từ giáp ranh thị trấn - Hương Lộc (đường Đặng Hữu Khuê) đến Tỉnh lộ 14B); Hương Giang (đoạn từ cầu Nam Đông đến giáp ranh địa giới hành chính xã Hương Giang - Hương Hữu và đoạn từ cầu Nam Đông đến cầu C9): Hệ số 1,4.

- Các xã còn lại: Hương Sơn, Hương Hữu, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng và các đoạn còn lại thuộc các xã: Hương Hòa, Thượng Lộ, Hương Phú, Hương Lộc, Hương Giang: Hệ số 1,3.

b) Nhóm 2

- Thị trấn Khe Tre; đường quy hoạch từ 19,00m trở lên; xã Hương Phú (đoạn từ giáp ranh thị trấn Khe Tre đến hết trạm y tế); Hương Lộc (đoạn từ giáp ranh Thị trấn Khe Tre đến Cầu Khe Môn); xã Hương Hòa (đoạn từ ngã ba Thượng Lộ đến sân bóng Hương Hòa); xã Thượng Lộ: Tỉnh lộ 14B (đoạn từ đường Xã Rai đến ngã ba Thượng Lộ (thuộc đường Khe Tre)), từ Tỉnh lộ 14B đến đường Trần Văn Quang (thuộc đường Xã Rai), từ ngã ba Thượng Lộ đến ranh giới hành chính Hương Hòa - Thượng Lộ: Hệ số 1,15.

+ Đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Khe Tre: Hệ số 1,35.

- Các xã: Hương Phú (đoạn từ giáp ranh thị trấn - Hương Phú (đường Trường Sơn Đông) đến Tỉnh lộ 14B); Hương Lộc (đoạn từ giáp ranh thị trấn - Hương Lộc (đường Đặng Hữu Khuê) đến Tỉnh lộ 14B); Hương Giang (đoạn từ cầu Nam Đông đến giáp ranh địa giới hành chính xã Hương Giang - Hương Hữu và đoạn từ cầu Nam Đông đến cầu C9): Hệ số 1,4.

- Các xã còn lại: Hương Sơn, Hương Hữu, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng và các đoạn còn lại thuộc các xã: Hương Hòa, Thượng Lộ, Hương Phú, Hương Lộc, Hương Giang: Hệ số 1,3.

c) Nhóm 3

- Thị trấn Khe Tre; đường quy hoạch từ 19,00m trở lên; xã Hương Phú (đoạn giáp ranh thị trấn Khe Tre đến hết trạm y tế); Hương Lộc (đoạn giáp ranh thị trấn Khe Tre đến cầu Khe Môn); xã Hương Hòa (đoạn từ ngã ba Thượng Lộ đến sân bóng Hương Hòa); xã Thượng Lộ: Tỉnh lộ 14B (đoạn từ đường Xã Rai đến ngã ba Thượng Lộ (thuộc đường Khe Tre)), từ Tỉnh lộ 14B đến đường Trần Văn Quang (thuộc đường Xã Rai), từ ngã ba Thượng Lộ đến ranh giới hành chính Hương Hòa - Thượng Lộ: Hệ số 1,2.

+ Đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Khe Tre: Hệ số 1,4.

- Các xã: Hương Phú (đoạn từ giáp ranh thị trấn - Hương Phú (đường Trường Sơn Đông) đến Tỉnh lộ 14B); Hương Lộc (đoạn từ giáp ranh thị trấn - Hương Lộc (đường Đặng Hữu Khuê) đến Tỉnh lộ 14B); Hương Giang (đoạn từ cầu Nam Đông đến giáp ranh địa giới hành chính xã Hương Giang - Hương Hữu và đoạn từ cầu Nam Đông đến cầu C9): Hệ số 1,4.

+ Các xã còn lại: Hương Sơn, Hương Hữu, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng và các đoạn còn lại thuộc các xã: Hương Hòa, Thượng Lộ, Hương Phú, Hương Lộc, Hương Giang: Hệ số 1,3.