vanban.org

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 08/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 21/2019/QĐ-UBND
20/01/202004/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng tại địa bàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; dưới 20 tỷ đồng đối với các khu vực còn lại; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

b) Giá đất khi Nhà nước giao đất tại các khoản 2 và khoản 4 Điều 6, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số.

b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.