vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2026 Thay thế: 53/2026/QĐ-UBND · 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2021/QĐ-UBND · 10/09/2021
Hải Phòng Ban hành 27/06/2019 Hiệu lực 10/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng · 21/2019/QĐ-UBND
15/07/202653/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/09/202125/2021/QĐ-UBNDThay cụm từ 10/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng · 2644/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2082/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng · 2082/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan

1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố. Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, quận hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các đề án khuyến công tại đơn vị thụ hưởng, đảm bảo việc sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan phổ biến Quy chế này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố biết và thực hiện;

c) Định kỳ hàng quý (hoặc đột xuất) tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố.

d) Các nhiệm vụ khác quy định tại Quy chế này.

2. Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí khuyến công hàng năm do Sở Công Thương lập, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định; phối hợp với Sở Công Thương thẩm định các đề án khuyến công trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; thẩm định, quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định hiện hành.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

4. Kho bạc Nhà nước thành phố kiểm soát chi kinh phí khuyến công theo chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước hiện hành.

5. Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn các đơn vị lập đề án, thực hiện đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công Thương; phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án theo đúng nội dung và tiến độ được phê duyệt.

Căn cứ nhiệm vụ phát triển xã hội trên địa bàn khả năng ngân sách của địa phương, hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện quyết định trích một phần kinh phí để phục vụ hoạt động khuyến công trên địa bàn huyện. Trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công các huyện thực hiện theo Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan khác

6. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, thuộc Sở Công Thương hướng dẫn nghiệp vụ khuyến công đối với hoạt động khuyến công cấp huyện, xã trên địa bàn thành phố; Thực hiện hướng dẫn đối với các đơn vị quản lý tham gia hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả công tác khuyến công.

7. Các đơn vị thực hiện đề án lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện theo quy định; tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí đúng mục đích; chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản liên quan khác của các đề án khuyến công; thực hiện quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng và chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo các quy định hiện hành của pháp luật.