vanban.org

Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2026 Thay thế: 53/2026/QĐ-UBND · 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2021/QĐ-UBND · 10/09/2021
Hải Phòng Ban hành 27/06/2019 Hiệu lực 10/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng · 21/2019/QĐ-UBND
15/07/202653/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/09/202125/2021/QĐ-UBNDThay cụm từ 10/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng · 2644/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2082/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng · 2082/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công

1. Lập và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công

Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách thành phố; căn cứ vào kế hoạch khuyến công và mức chi quy định tại Điều 9 Quy chế này, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công thành phố để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương năm sau trình Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

2. Phương thức cấp phát kinh phí khuyến công

a) Dự toán kinh phí khuyến công hàng năm đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt được giao về Sở Công Thương quản lý. Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí chi tiết theo đơn vị thực hiện đề án.

b) Căn cứ Quyết định phê duyệt đề án khuyến công của Ủy ban nhân dân thành phố, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt đề án, Sở Công Thương ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện đề án (hoặc có văn bản giao nhiệm vụ đối với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, thuộc Sở Công Thương) đồng thời chuyển tạm ứng không quá 70% tổng kinh phí từng đề án về tài khoản của đơn vị thực hiện để triển khai thực hiện và thực hiện việc hỗ trợ theo tiến độ của đề án.

3. Quyết toán kinh phí khuyến công

Thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính.