vanban.org

Điều 3. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 20/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm

1. Các khu vực được xác định là khu vực cấm, địa điểm cấm phải được đặt biển báo và có Nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó quy định.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm xây dựng nội quy cụ thể của cơ quan và niêm yết trước cổng trụ sở của cơ quan, đơn vị; Vị trí đặt biển báo do Thủ trưởng cơ quan quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm, khu vực biên giới quyết định.

3. Biển báo “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm” được đặt cố định hoặc tạm thời tại khu vực quy định tại Điều 2, Quyết định này; vị trí đặt biển báo bảo đảm dễ nhìn thấy, không bị che khuất.

4. Mẫu biển “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Trong khu vực biên giới, mẫu biển báo và vị trí cắm các loại biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm” thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ quy định về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ quy định về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6. Hệ thống biển báo, mẫu biển báo và việc cắm biển báo trong khu vực cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP, ngày 21/11/2014 của Chính phủ Quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.