Điều 2. Khu vực cấm, địa điểm cấm
1. Trụ sở Tỉnh ủy.
2. Trụ sở Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trụ sở Công an tỉnh, các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh; Trụ sở Công an huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc Công an huyện, thành phố.
4. Trụ sở, địa điểm làm việc của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh.
5. Kho tiền Kho bạc Nhà nước Hà Giang; Kho tiền Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố.
6. Kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Giang.
7. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
8. Trụ sở Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
9. Khu vực biên giới (trừ các xã, thị trấn và các điểm du lịch đã được Chính phủ cho phép; các trường hợp có giấy tờ hợp lệ xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, các trường hợp công dân nước thứ ba được qua lại theo Hiệp định về Quy chế biên giới mà Việt Nam đã tham gia ký kết).
10. Ngoài các khu vực cấm, địa điểm cấm quy định từ khoản 1 đến khoản 9 của Điều này Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và cắm biển các khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời tại các khu vực, địa điểm khi có tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc trong trường hợp có thảm họa thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân, Nhà nước, mà Nhà nước chưa có ban bố tình trạng khẩn cấp.