Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Định mức sử dụng diện tích tối đa chuyên dùng cho các hoạt động:
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị | Diện tích tối đa sử dụng cho hoạt động (m^{2}) | ||||
| Tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính | Tiếp dân | Quản trị hệ thống công nghệ thông tin | Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) | Kho chuyên ngành | ||
| I | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | |||||
| a | Có số cán bộ, công chức, người lao động dưới 50 người | 100 | 40 | 30 | 200 | 300 |
| b | Có số cán bộ, công chức, người lao động từ 50 người trở lên | 50 | 50 | 600 | 500 | |
| II | Thành ủy, huyện ủy | 250 | 60 | 50 | 1.300 | 600 |
| Ủy ban nhân dân cấp huyện | ||||||
| III | Đảng ủy xã, phường, thị trấn | 100 | 50 | 30 | 300 | 200 |
| Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn | ||||||
| IV | Cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban ngành cấp tỉnh và trực thuộc cấp huyện | 90 | 40 | 30 | 200 | 200 |
2. Định mức sử dụng diện tích tối đa khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù:
a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: 4.800 m2.
b) Ban tiếp công dân tỉnh: 1.900 m2.
c) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường: 450 m2.
d) Bảo tàng tỉnh, Đoàn Nghệ thuật Dân tộc; Trung tâm Văn hóa - Thể thao Thanh thiếu nhi: 100 m2.
đ) Trung tâm Bảo trợ xã hội: 200 m2.
e) Quỹ Bảo trợ trẻ em: 300 m2.
g) Thanh tra Sở Giao thông Vận tải: 50 m2.
h) Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân: 880 m2.