vanban.org

Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Thay thế: 12/2024/QĐ-UBND · 24/06/2024
Tuyên Quang Ban hành 25/12/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 21/2018/QĐ-UBND
10/07/202412/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2024 — Văn thư vanban.org

VGCA
Xác thực & Bảo mật
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2018/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 25 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

SỐ 21 /2018/QĐ-UBND
ngày 18-02-2018
CỘNG ÁN DỀN số: 623

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 năm 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 389/TTr-STC
ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc đề nghị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên
dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị
sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo;
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản
lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây viết tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
3. Các cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

1. Định mức sử dụng diện tích tối đa chuyên dùng cho các hoạt động:

STTTên cơ quan, tổ chức, đơn vịDiện tích tối đa sử dụng cho hoạt động (m^{2})
Tiếp nhận và trả hồ sơ hành chínhTiếp dânQuản trị hệ thống công nghệ thông tinHội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên)Kho chuyên ngành
ICơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
aCó số cán bộ, công chức, người lao động dưới 50 người1004030200300
bCó số cán bộ, công chức, người lao động từ 50 người trở lên5050600500
IIThành ủy, huyện ủy25060501.300600
Ủy ban nhân dân cấp huyện
IIIĐảng ủy xã, phường, thị trấn1005030300200
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
IVCơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban ngành cấp tỉnh và trực thuộc cấp huyện904030200200

2. Định mức sử dụng diện tích tối đa khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù:

a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: 4.800 m2.
b) Ban tiếp công dân tỉnh: 1.900 m2.
c) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường: 450 m2.
d) Bảo tàng tỉnh, Đoàn Nghệ thuật Dân tộc; Trung tâm Văn hóa - Thể thao Thanh thiếu nhi: 100 m2.
đ) Trung tâm Bảo trợ xã hội: 200 m2.
e) Quỹ Bảo trợ trẻ em: 300 m2.
g) Thanh tra Sở Giao thông Vận tải: 50 m2.
h) Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân: 880 m2.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước, lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc; thực hiện quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng quy định.

2. Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, thẩm định việc thực hiện, triển khai thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách, giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp về diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ có hiệu lực thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2019.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều