Điều 5. Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý dữ liệu cấp nước
1. Dữ liệu hệ thống cấp nước:
a) Đối với nhà máy nước: Đơn vị quản lý, vị trí, công suất, tính chất nguồn nước thô, công nghệ xử lý, chất lượng nước sau xử lý,...
b) Đối với trạm bơm: Đơn vị quản lý, vị trí, công suất, áp lực,...
c) Đối với mạng lưới đường ống (phạm vi trước đồng hồ đấu nối khách hàng): Đơn vị quản lý, vị trí, đường kính, chất liệu, thời điểm đầu tư, tình trạng sử dụng,...
d) Dữ liệu cấp nước được cập nhật theo hàng quý vào phần mềm quản lý cấp nước.
2. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm xây dựng, thường xuyên cập nhật và cung cấp bản đồ hiện trạng mạng lưới cấp nước trong phạm vi quản lý cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các quận, huyện theo định kỳ mỗi quý một lần.
3. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý và tổng hợp dữ liệu cấp nước trên địa bàn thành phố theo phạm vi phân cấp.
4. UBND các quận, huyện; các BQL khu công nghiệp; các chủ đầu tư (đối với dự án tư nhân) và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng và cập nhật dữ liệu cấp nước sạch trong phạm vi quản lý; hàng năm tiến hành rà soát, gửi báo cáo hiện trạng về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.
5. UBND huyện Hòa Vang, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng và cập nhật dữ liệu cấp nước nông thôn trong phạm vi quản lý; hàng năm tiến hành rà soát, gửi báo cáo hiện trạng về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, theo dõi.