vanban.org

Điều 5. Các trường hợp khai thác khoáng sản không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Quyết định 21/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 03/2021/QĐ-UBND · 12/03/2021
Yên Bái Ban hành 31/10/2017 Hiệu lực 10/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 21/2017/QĐ-UBND
23/03/202103/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành tại Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp khai thác khoáng sản không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Luật khoáng sản.