vanban.org

Điều 10. Khai thác khoáng sản đi kèm trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 21/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 03/2021/QĐ-UBND · 12/03/2021
Yên Bái Ban hành 31/10/2017 Hiệu lực 10/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 21/2017/QĐ-UBND
23/03/202103/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành tại Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khai thác khoáng sản đi kèm trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trước khi khai thác khoáng sản đi kèm quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, phải gửi thông báo bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tiến hành công tác kiểm tra thực địa, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc khai thác khoáng sản đi kèm theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

2. Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo khối lượng khoáng sản đã thu hồi, sử dụng thực tế hàng năm.