vanban.org

Điều 8. Tổ chức thực hiện — Quyết định 21/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/05/2026 Thay thế: 84/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Gia Lai Ban hành 05/06/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 84/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp cơ quan quản lý chất lượng vật tự nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vu quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2017/QĐ-UBND
31/05/202684/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/12/201945/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2017/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản l‎ý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

Khoản 2 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 45/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 28/12/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã: Báo cáo tiến độ thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng vào ngày 10/6, báo cáo tổng kết năm vào ngày 10/12 hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp.

4. Sở Tài chính: Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai các quy định của pháp luật về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thủy sản cho các cơ quan kiểm tra; phối hợp với các cơ quan kiểm tra trong việc xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo quy định.

6. Các sở, ban, ngành có liên quan: Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với cơ quan quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn để kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc yêu cầu cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định./.